Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chia a gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu thành 2 phần bằng nhau :       – Phần 1 tác dụ…

Chia a gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu thành 2 phần bằng nhau :       – Phần 1 tác dụ…

Chia a gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu thành 2 phần bằng nhau :       – Phần 1 tác dụng với HNO3 đặc, nguội tạo 4,48 lít khí màu nâu đỏ ở đktc.       – Phần 2 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl 0,8M tạo ra 39,4 gam muối. Gía trị của a là
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một bài tập khá hay về kim loại và các phản ứng hóa học đặc trưng của chúng. Bài tập này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về tính chất hóa học của Al, Fe, Cu, đặc biệt là phản ứng với axit nitric đặc, nguội và axit clohidric. Chúng ta hãy cùng nhau đi từng bước một nhé!

Đầu tiên, thầy sẽ tóm tắt lại các dữ kiện đề bài cho và mục tiêu của chúng ta:

Dữ kiện:

  • Hỗn hợp ban đầu: Al, Fe, Cu có khối lượng là a gam.
  • Hỗn hợp được chia thành 2 phần bằng nhau. Điều này rất quan trọng, có nghĩa là khối lượng mỗi kim loại trong mỗi phần là như nhau.
  • Phần 1: Tác dụng với HNO3 đặc, nguội.
    • Sản phẩm khí: 4,48 lít khí màu nâu đỏ (đktc). Khí này chắc chắn là NO2.
    • Điều kiện “đặc, nguội” là chìa khóa để giải quyết phần này.
  • Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl 0,8M.
    • Sản phẩm: 39,4 gam muối.
    • Điều kiện “vừa đủ” giúp chúng ta xác định lượng HCl tham gia phản ứng.

Mục tiêu: Tính giá trị của a.

Chúng ta sẽ phân tích từng phần một nhé!

Phân tích Phần 1: Tác dụng với HNO3 đặc, nguội

Bước 1: Xác định kim loại phản ứng với HNO3 đặc, nguội.

Các em còn nhớ tính chất đặc biệt của nhôm (Al) và sắt (Fe) khi tác dụng với axit nitric đặc, nguội không?

Giải thích: Đối với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội, Al và Fe sẽ bị thụ động hóa, tức là chúng tạo ra một lớp màng oxit mỏng, bền trên bề mặt, ngăn không cho kim loại tiếp xúc với axit nữa. Do đó, trong trường hợp này, Al và Fe sẽ không phản ứng.

Vậy, chỉ có Đồng (Cu) là kim loại duy nhất trong hỗn hợp phản ứng với HNO3 đặc, nguội.

Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tính số mol khí NO2.

Phản ứng của Đồng với HNO3 đặc sẽ tạo ra khí NO2 màu nâu đỏ:

\[Cu + 4HNO_3 \text{ (đặc)} \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2NO_2 + 2H_2O\]

Chúng ta có thể tính số mol khí NO2 dựa vào thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc):

\[n_{NO_2} = \frac{V_{NO_2}}{22,4} = \frac{4,48}{22,4} = 0,2 \text{ mol}\]

Bước 3: Tính số mol và khối lượng của Cu trong một phần.

Dựa vào phương trình phản ứng, ta thấy tỉ lệ mol giữa Cu và NO2 là 1:2.

\[n_{Cu} = \frac{1}{2} n_{NO_2} = \frac{1}{2} \times 0,2 = 0,1 \text{ mol}\]

Khối lượng của Cu trong một phần là:

\[m_{Cu} = n_{Cu} \times M_{Cu} = 0,1 \times 64 = 6,4 \text{ gam}\]

Vậy, trong mỗi phần, có 6,4 gam Cu.

Phân tích Phần 2: Tác dụng với dung dịch HCl

Bước 1: Xác định kim loại phản ứng với HCl.

Giải thích: HCl là một axit thông thường. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, những kim loại đứng trước H (như Al, Fe) sẽ phản ứng với HCl tạo ra khí H2 và muối clorua. Đồng (Cu) đứng sau H nên sẽ không phản ứng với HCl.

Vậy, trong phần 2, chỉ có Nhôm (Al) và Sắt (Fe) phản ứng với HCl.

Bước 2: Tính số mol HCl đã phản ứng.

Đề bài cho dung dịch HCl 1 lít với nồng độ 0,8M.

\[n_{HCl} = C_M \times V = 0,8 \times 1 = 0,8 \text{ mol}\]

Bước 3: Viết phương trình phản ứng và lập hệ phương trình.

Các phương trình phản ứng:

\[2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2\]
\[Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\]

Gọi số mol của Al trong một phần là \(x\) mol và số mol của Fe trong một phần là \(y\) mol.

Dựa vào các phương trình phản ứng, ta có:

  • Số mol HCl phản ứng với Al là \(3x\) mol.
  • Số mol HCl phản ứng với Fe là \(2y\) mol.

Tổng số mol HCl đã phản ứng là:

\[3x + 2y = n_{HCl} \Rightarrow 3x + 2y = 0,8 \quad (1)\]

Đề bài cho tổng khối lượng muối tạo thành là 39,4 gam. Các muối tạo thành là \(AlCl_3\) và \(FeCl_2\).

  • Số mol \(AlCl_3\) tạo thành là \(x\) mol. Khối lượng mol của \(AlCl_3\) là \(27 + 3 \times 35,5 = 133,5\) g/mol.
  • Số mol \(FeCl_2\) tạo thành là \(y\) mol. Khối lượng mol của \(FeCl_2\) là \(56 + 2 \times 35,5 = 127\) g/mol.

Tổng khối lượng muối là:

\[m_{AlCl_3} + m_{FeCl_2} = 39,4\]
\[133,5x + 127y = 39,4 \quad (2)\]

Bước 4: Giải hệ phương trình để tìm số mol Al và Fe.

Từ phương trình (1) và (2), ta có hệ:

\[\begin{cases} 3x + 2y = 0,8 \\ 133,5x + 127y = 39,4 \end{cases}\]

Để giải hệ này, các em có thể dùng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số. Thầy sẽ dùng phương pháp thế:

Từ (1), rút \(y\) theo \(x\):

\[2y = 0,8 – 3x \Rightarrow y = 0,4 – 1,5x\]

Thế \(y\) vào phương trình (2):

\[133,5x + 127(0,4 – 1,5x) = 39,4\]
\[133,5x + 50,8 – 190,5x = 39,4\]
\[(133,5 – 190,5)x = 39,4 – 50,8\]
\[-57x = -11,4\]
\[x = \frac{-11,4}{-57} = 0,2 \text{ mol}\]

Thay \(x = 0,2\) vào biểu thức của \(y\):

\[y = 0,4 – 1,5 \times 0,2 = 0,4 – 0,3 = 0,1 \text{ mol}\]

Vậy, trong một phần, số mol Al là 0,2 mol và số mol Fe là 0,1 mol.

Bước 5: Tính khối lượng của Al và Fe trong một phần.

\[m_{Al} = n_{Al} \times M_{Al} = 0,2 \times 27 = 5,4 \text{ gam}\]
\[m_{Fe} = n_{Fe} \times M_{Fe} = 0,1 \times 56 = 5,6 \text{ gam}\]

Tính tổng giá trị của a

Bước 1: Tính tổng khối lượng một phần của hỗn hợp.

Khối lượng của một phần hỗn hợp là tổng khối lượng của Al, Fe, Cu trong phần đó:

\[m_{\text{một phần}} = m_{Al} + m_{Fe} + m_{Cu}\]
\[m_{\text{một phần}} = 5,4 + 5,6 + 6,4 = 17,4 \text{ gam}\]

Bước 2: Tính giá trị của a.

Vì hỗn hợp ban đầu được chia làm 2 phần bằng nhau, nên khối lượng ban đầu \(a\) sẽ gấp đôi khối lượng của một phần.

\[a = 2 \times m_{\text{một phần}} = 2 \times 17,4 = 34,8 \text{ gam}\]

Vậy, giá trị của a34,8 gam.

Các em thấy không, một bài toán có vẻ phức tạp nhưng nếu chúng ta phân tích kỹ từng dữ kiện, áp dụng đúng tính chất hóa học và giải quyết từng bước một thì sẽ rất rõ ràng và dễ dàng. Điều quan trọng là nhớ các trường hợp đặc biệt như sự thụ động hóa của kim loại với axit đặc, nguội nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(-\) Phần \(1\): Chỉ có \(\text{Cu}\) tác dụng vì \(\text{Al}\) và \(\text{Fe}\) không tác dụng \(\text{HNO}_3\) đặc nguội.

Khí màu nâu đỏ là \(\text{NO}_2\)

\(n_(\text{NO}_2) = (4,48)/(22,4) = 0,2 \text{(mol)}\)

Bảo toàn e: \(2.n_\text{Cu} = n_(\text{NO}_2)\)

\(<=> 2.n_\text{Cu} = 0,2\)

\(<=> n_\text{Cu} = 0,1 \text{(mol)}\)

\(=> m_\text{Cu (1)} = 64.0,1 = 6,4 \text{(g)}\)

\(=> m_\text{Cu} = 6,4.2 = 12,8 \text{(g)}\)

\(-\) Phần \(2\): \(\text{Cu}\) không tác dụng vì không đẩy được \(\text{H}\) trong \(\text{HCl}\).

\(n_\text{HCl} = 1.0,8 = 0,8 \text{mol} = n_(\text{H}^+) = n_(\text{Cl}^-)\)

\(=> m_(\text{Cl}^-) = 0,8.35,5 = 28,4 \text{(g)}\)

Ta có: \(m_\text{muối} = m_\text{Fe, Cu (2)} + m_(\text{Cl}^-)\)

\(<=> 39,4 = m_\text{Fe, Cu (2)} + 28,4\)

\(<=> m_\text{Fe, Cu (2)} = 39,4 – 28,4 = 11 \text{(g)}\)

\(=> m_\text{Fe, Cu} = 11.2 = 22 \text{(g)}\)

Vậy \(a = 22 + 12,8 = 34,8 \text{(g)}\)

Trả lời bởi: kietleotop

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo