chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
1. I (not see) ……
1. I (not see) ……………. him last Monday.
2. up to the present, we (write) …………. almost every lesson in the book.
3. How many times …………… you (see) ………….. him since he went to Edinburgh?
4. Mary (lose) ………… her hat and she (look) …………. for it until now.
5. I (read) …….. the noved written by Jack London several times before.
6. he (write) ……. a book since last year.
7. Mr Green. (teach) ….. English in this school since he (graduate) …… from the university in 1986.
8. My father (not smoke) …… for 5 years.
9. how long ………. Bod and Mary (be) …….. married?
10. she (win) ………. the gold medal in 1986.
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Để giúp các em nắm vững hơn cách phân biệt và sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple) và Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), chúng ta sẽ cùng nhau đi giải chi tiết bài tập này nhé. Đây là hai thì rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra cũng như trong giao tiếp hàng ngày đấy!
Trước khi đi vào từng câu, các em hãy nhớ lại một chút về công dụng chính của hai thì này nhé:
* Thì Quá khứ đơn (Past Simple): Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm CỤ THỂ trong quá khứ.
* Công thức: \(\text{S} + \text{V}_\text{ed/V2}\) (khẳng định), \(\text{S} + \text{did not} + \text{V}_\text{nguyên thể}\) (phủ định), \(\text{Did} + \text{S} + \text{V}_\text{nguyên thể}?\)(nghi vấn).
* Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Dùng để diễn tả một hành động:
* Bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
* Đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời điểm cụ thể, hoặc thời điểm không quan trọng.
* Đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả hoặc kinh nghiệm còn liên quan đến hiện tại.
* Công thức: \(\text{S} + \text{have/has} + \text{V}_\text{ed/V3}\) (khẳng định), \(\text{S} + \text{have/has} + \text{not} + \text{V}_\text{ed/V3}\) (phủ định), \(\text{Have/Has} + \text{S} + \text{V}_\text{ed/V3}?\)(nghi vấn).
Bây giờ, chúng ta cùng giải từng câu một nhé!
1. I (not see) ……………. him last Monday.
- Phân tích: Trong câu này có cụm trạng từ chỉ thời gian “last Monday” (thứ Hai tuần trước). Đây là một mốc thời gian CỤ THỂ, rõ ràng trong quá khứ.
- Áp dụng: Khi hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn. Động từ cần chia ở dạng phủ định.
- Công thức: \(\text{S} + \text{did not} + \text{V}_\text{nguyên thể}\)
- Lời giải: I did not see him last Monday.
2. up to the present, we (write) …………. almost every lesson in the book.
- Phân tích: Cụm từ “up to the present” (cho đến hiện tại) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài/có liên quan đến hiện tại.
- Áp dụng: Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành. Động từ “write” ở dạng quá khứ phân từ là “written”.
- Công thức: \(\text{S} + \text{have/has} + \text{V}_\text{ed/V3}\)
- Lời giải: Up to the present, we have written almost every lesson in the book.
3. How many times …………… you (see) ………….. him since he went to Edinburgh?
- Phân tích:
- Cụm “How many times” (bao nhiêu lần) thường đi kèm với Hiện tại hoàn thành để hỏi về số lần trải nghiệm một việc gì đó tính đến thời điểm hiện tại.
- Từ “since” (kể từ khi) cũng là một dấu hiệu mạnh mẽ của thì Hiện tại hoàn thành, chỉ một hành động bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ và tiếp diễn/có ảnh hưởng đến hiện tại.
- Vế sau “since he went to Edinburgh” (kể từ khi anh ấy đi Edinburgh) là một mốc thời gian trong quá khứ, dùng Quá khứ đơn.
- Áp dụng: Động từ “see” sẽ được chia ở thì Hiện tại hoàn thành dạng nghi vấn. “You” đi với “have”. Quá khứ phân từ của “see” là “seen”.
- Công thức: \(\text{Have/Has} + \text{S} + \text{V}_\text{ed/V3}?\)(nghi vấn)
- Lời giải: How many times have you seen him since he went to Edinburgh?
4. Mary (lose) ………… her hat and she (look) …………. for it until now.
- Phân tích:
- Vế đầu “Mary (lose) her hat”: Việc mất mũ xảy ra trong quá khứ, nhưng kết quả là bây giờ Mary vẫn không có mũ, và việc này dẫn đến hành động tìm kiếm ở vế sau. Vì vậy, ta dùng Hiện tại hoàn thành.
- Vế sau “she (look) for it until now”: Cụm “until now” (cho đến bây giờ) chỉ rõ hành động tìm kiếm bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn hoặc vừa kết thúc ở hiện tại. Đây là dấu hiệu của Hiện tại hoàn thành.
- Áp dụng: Cả hai động từ “lose” và “look” đều được chia ở thì Hiện tại hoàn thành. “Mary” và “she” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “has”. Quá khứ phân từ của “lose” là “lost”, của “look” là “looked”.
- Công thức: \(\text{S} + \text{have/has} + \text{V}_\text{ed/V3}\)
- Lời giải: Mary has lost her hat and she has looked for it until now.
5. I (read) …….. the novel written by Jack London several times before.
- Phân tích: Cụm từ “several times before” (vài lần trước đây) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả kinh nghiệm hoặc hành động đã lặp lại nhiều lần trong quá khứ nhưng không xác định thời gian cụ thể và có liên quan đến hiện tại (ví dụ: đã đọc rồi nên biết nội dung).
- Áp dụng: Động từ “read” được chia ở thì Hiện tại hoàn thành. “I” đi với “have”. Quá khứ phân từ của “read” vẫn là “read” (nhưng đọc là /red/).
- Công thức: \(\text{S} + \text{have/has} + \text{V}_\text{ed/V3}\)
- Lời giải: I have read the novel written by Jack London several times before.
6. he (write) ……. a book since last year.
- Phân tích: Từ “since last year” (kể từ năm ngoái) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động viết sách bắt đầu từ năm ngoái và kéo dài/tiếp tục đến hiện tại.
- Áp dụng: Động từ “write” được chia ở thì Hiện tại hoàn thành. “He” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “has”. Quá khứ phân từ của “write” là “written”.
- Công thức: \(\text{S} + \text{have/has} + \text{V}_\text{ed/V3}\)
- Lời giải: He has written a book since last year.
7. Mr Green. (teach) ….. English in this school since he (graduate) …… from the university in 1986.
- Phân tích:
- Vế đầu: “Mr Green (teach) English in this school since…” (Ông Green dạy tiếng Anh ở trường này kể từ khi…). “Since” chỉ hành động dạy học bắt đầu từ một mốc thời gian trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Vậy, dùng Hiện tại hoàn thành.
- Vế sau: “…he (graduate) from the university in 1986.” (anh ấy tốt nghiệp đại học vào năm 1986). “In 1986” là một mốc thời gian CỤ THỂ trong quá khứ. Vậy, dùng Quá khứ đơn.
- Áp dụng:
- “teach” (Mr Green): Hiện tại hoàn thành (has taught).
- “graduate” (he): Quá khứ đơn (graduated).
- Công thức: \(\text{S} + \text{have/has} + \text{V}_\text{ed/V3}\) (vế 1) và \(\text{S} + \text{V}_\text{ed/V2}\) (vế 2)
- Lời giải: Mr Green has taught English in this school since he graduated from the university in 1986.
8. My father (not smoke) …… for 5 years.
- Phân tích: Cụm từ “for 5 years” (được 5 năm) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một khoảng thời gian mà hành động (không hút thuốc) đã diễn ra và kéo dài đến hiện tại.
- Áp dụng: Động từ “smoke” được chia ở thì Hiện tại hoàn thành dạng phủ định. “My father” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “has”. Quá khứ phân từ của “smoke” là “smoked”.
- Công thức: \(\text{S} + \text{have/has} + \text{not} + \text{V}_\text{ed/V3}\)
- Lời giải: My father has not smoked for 5 years.
9. how long ………. Bod and Mary (be) …….. married?
- Phân tích: Cụm “How long…?” (được bao lâu?) là câu hỏi thường dùng với thì Hiện tại hoàn thành để hỏi về khoảng thời gian một hành động/trạng thái đã diễn ra và vẫn tiếp tục đến hiện tại.
- Áp dụng: Động từ “be” được chia ở thì Hiện tại hoàn thành dạng nghi vấn. “Bob and Mary” là chủ ngữ số nhiều nên dùng “have”. Quá khứ phân từ của “be” là “been”.
- Công thức: \(\text{How long} + \text{have/has} + \text{S} + \text{V}_\text{ed/V3}?\)(nghi vấn)
- Lời giải: How long have Bob and Mary been married?
10. she (win) ………. the gold medal in 1986.
- Phân tích: Trong câu này có cụm trạng từ chỉ thời gian “in 1986” (vào năm 1986). Đây là một mốc thời gian CỤ THỂ, rõ ràng trong quá khứ.
- Áp dụng: Khi hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn. Động từ “win” ở dạng quá khứ đơn là “won”.
- Công thức: \(\text{S} + \text{V}_\text{ed/V2}\)
- Lời giải: She won the gold medal in 1986.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành bài tập này rồi! Cô hy vọng qua từng bước giải chi tiết và phần giải thích lý do, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng thì Quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành. Hãy luyện tập thật nhiều để nắm chắc kiến thức này nhé!
Chúc các em học tốt!
\(1.\) didn’t see
\(-\) \(DHNB\) : last monday \(->\) QKĐ : S + didn’t + Vinfi
\(-\) Trans : Tôi không gặp anh ấy vào thứ hai tuần trước
\(2.\) have written
\(-\) \(DHNB\) : up to present \(->\) HTHT : S + have / has + Vpp
\(-\) Chủ ngữ là we \(->\) số nhiều \(->\) dùng have
\(-\) Trans : Cho đến nay, chúng tôi đã viết gần như mọi bài học trong cuốn sách.
\(3.\) have / seen
\(-\) \(DHNB\) : since \(->\) HTHT : S + have / has + Vpp
\(-\) Chủ ngữ là you \(->\) số nhiều \(->\) dùng have
\(-\) Trans : Bạn đã gặp anh ấy bao nhiêu lần kể từ khi anh ấy đến Edinburgh?
\(4.\) has lost / has been looking
\(-\) Diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ còn kéo dài tới hiện tại \(->\) HTHT : S + has / have + Vpp
\(-\) Chủ ngữ là Mary ( tên riêng ) \(->\) số ít \(->\) dùng has
\(-\) Vế sau có \(DHNB\) : until now \(->\) HTTHTD : S + have / has + been + V-ing
\(-\) Chủ ngữ là she \(->\) số ít \(->\) dùng has
\(-\) Trans : Mary đã làm mất chiếc mũ của cô ấy và cô ấy đã tìm kiếm nó cho đến tận bây giờ.
\(5.\) have read
\(-\) \(DHNB\) : several times before \(->\) HTHT : S + have / has + Vpp
\(-\) Chủ ngữ là I \(->\) dùng have
\(-\) Trans : Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết được viết bởi Jack London vài lần trước đây.
\(6.\) has written
\(-\) \(DHNB\) : since \(->\) HTHT : S + have / has + Vpp
\(-\) Chủ ngữ là he \(->\) số ít \(->\) dùng has
\(-\) Trans : Anh ấy đã viết một cuốn sách từ năm ngoái.
\(7.\) has taught / graduated
\(-\) \(DHNB\) : since \(->\) HTHT : S + have / has + Vpp
\(-\) Chủ ngữ là Mr Green ( tên riêng ) \(->\) số ít \(->\) dùng has
\(-\) HTHT + since + QKĐ
\(-\) Trans : Ông Green. đã dạy tiếng Anh tại trường này kể từ khi ông tốt nghiệp trường đại học năm \(1986\).
\(8.\) hasn’t smoked
\(-\) DHNB\( : for \)5\( years \)->\( HTHT : S + have / has + Vpp
\)-\( Chủ ngữ là My father \)->\( số ít \)->\( dùng has
\)-\( Trans : Cha tôi đã không hút thuốc trong \)5\( năm.
\)9.\( have/ been
\)-\( how long + have / has + S + Vpp … : đã làm gì trong bao lâu …
\)-\( Chủ ngữ là Bod and Mary \)->\( số nhiều \)->\( dùng have
\)-\( Trans : Bod và Mary đã kết hôn được bao lâu rồi?
\)10.\( won
\)-\( in + thời gian trong quá khứ \)->\( QKĐ : S + Ved / V2
\)-` Trans : cô đã giành huy chương vàng năm 1986.
\(1\) did see .
\(-\) Last Monday : Quá khứ đơn .
\(⇒\) S + V(quá khứ) + O …
\(2\) have written .
\(-\) Up to now : Hiện tại hoàn thành .
\(⇒\) S + have/has + V3/V_ed + O …
\(3\) have you seen .
\(-\) Since + mốc thời gian : Hiện tại hoàn thành .
\(⇒\) S + have/has + V3/V_ed + O …
\(4\) has lost \(-\) has been looking .
\(-\) Diễn tả hành động đã xảy nhưng còn còn liên quan đến hiện tại .
\(⇒\) Hiện tại hoàn thành : S + have/has + V3/V_ed + O …
\(-\) Hơn nữa có ”now” \(→\) Hành động đã đang diễn ra chưa kết thúc .
\(⇒\) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễ : S + has/have + been + V_ing …
\(5\) have read .
\(-\) Before : Hiện tại hoàn thành .
\(⇒\) S + have/has + V3/V_ed + O …
\(6\) has written .
\(-\) Since + mốc thời gian : Hiện tại hoàn thành .
\(⇒\) S + have/has + V3/V_ed + O …
\(7\) has taught \(-\) graduated .
\(-\) Since + S + V(quá khứ) + O : Hiện tại hoàn thành .
\(⇒\) S + have/has + V3/V_ed + O …
\(8\) has not smoked .
\(-\) For + khoảng thời gian : Hiện tại hoàn thành .
\(⇒\) S + have/has + V3/V_ed + O …
\(9\) have Bod and Mary been .
\(-\) How long + have/has + S + V3/V_ed + O … \(?\) Ai đó đã làm gì được bao lâu rồi \(?\)
\(10\) won .
\(-\) In + năm : Quá khứ đơn .
\(⇒\) S + V(quá khứ) + O …
\(\text{#Cid}\)