Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành. 1. Yesterday th…

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành.
1. Yesterday th…

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành.
1. Yesterday they went home after they (finish) their work.
2. When we came to the stadium, the match (already start)
3. Many people (move) to the new place before the storm occurred.
4. I sat down and rested after they (go)
5. Before he died, he (be) ill for several days.
6. Last night before he watched TV, he (do) the exercise.
7. She went to the department after she (clean) the floor.
8. When I got to the party, they (go) home.
9. By the time the police arrived, the house (be) burned down.
10. By last year, twenty schools in this province (be) built.
Hỏi bởi: Hữu Huyền
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập rất quen thuộc về thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect). Đây là một thì quan trọng trong chương trình lớp 8, giúp các em diễn tả các hành động trong quá khứ một cách rõ ràng và chính xác hơn.

Trước khi vào bài, chúng ta hãy cùng ôn lại kiến thức một chút nhé!

I. Ôn tập lý thuyết: Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

1. Cách dùng:
Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành TRƯỚC một hành động khác hoặc TRƯỚC một thời điểm xác định trong quá khứ.

Để dễ hình dung, các em hãy tưởng tượng có 2 hành động cùng ở quá khứ, hành động nào xảy ra TRƯỚC thì ta dùng Quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra SAU thì ta dùng Quá khứ đơn.

2. Công thức:
Công thức của thì Quá khứ hoàn thành ở dạng khẳng định là:
S + had + V3/ed
Trong đó:
S (Subject): Là chủ ngữ.
had: Là trợ động từ, dùng cho tất cả các chủ ngữ (I, you, we, they, he, she, it).
V3/ed: Là động từ ở dạng quá khứ phân từ. Nếu là động từ có quy tắc, ta thêm đuôi “-ed”. Nếu là động từ bất quy tắc, ta dùng động từ ở cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

3. Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu thường có các từ như:
after (sau khi), before (trước khi)
when (khi)
by the time (vào lúc)
already (đã… rồi)

Bây giờ, chúng ta hãy cùng áp dụng lý thuyết này vào bài tập nhé!

II. Hướng dẫn giải bài tập chi tiết

Câu 1:
Phân tích: Câu này có 2 hành động trong quá khứ: “went home” (đã về nhà) và “finish their work” (đã làm xong việc). Liên từ “after” (sau khi) cho chúng ta biết hành động “làm xong việc” xảy ra trước, rồi sau đó họ mới “về nhà”.
– Hành động xảy ra trước: (finish) their work -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– Động từ “finish” là động từ có quy tắc, ta thêm đuôi -ed.
– Áp dụng công thức: had + finished.
Đáp án: had finished

Câu 2:
Phân tích: Có 2 hành động: “we came to the stadium” (chúng tôi đến sân vận động) và “the match already start” (trận đấu đã bắt đầu). Từ “when” và “already” cho thấy khi chúng tôi đến thì trận đấu đã bắt đầu từ trước đó rồi.
– Hành động xảy ra trước: (already start) -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– Động từ “start” là động từ có quy tắc, ta thêm đuôi -ed.
– “already” thường đứng giữa “had” và V3/ed.
– Áp dụng công thức: had + already + started.
Đáp án: had already started

Câu 3:
Phân tích: Có 2 hành động: “Many people move” (nhiều người di chuyển) và “the storm occurred” (cơn bão xảy ra). Liên từ “before” (trước khi) cho thấy hành động “di chuyển” đã xảy ra trước khi cơn bão đến.
– Hành động xảy ra trước: (move) -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– Động từ “move” là động từ có quy tắc, ta thêm đuôi -d.
– Áp dụng công thức: had + moved.
Đáp án: had moved

Câu 4:
Phân tích: Có 2 hành động: “I sat down and rested” (tôi ngồi xuống và nghỉ ngơi) và “they go” (họ đi). Liên từ “after” (sau khi) cho thấy hành động “họ đi” xảy ra trước, rồi tôi mới “ngồi xuống nghỉ”.
– Hành động xảy ra trước: (go) -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– “go” là động từ bất quy tắc, V3 là “gone”. Các em tra cột thứ 3 nhé! (go – went – gone)
– Áp dụng công thức: had + gone.
Đáp án: had gone

Câu 5:
Phân tích: Có 2 hành động: “he died” (anh ấy mất) và “he be ill” (anh ấy bị ốm). Liên từ “before” (trước khi) cho thấy hành động “bị ốm” đã kéo dài trước khi anh ấy mất.
– Hành động xảy ra trước: (be) ill -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– “be” là động từ bất quy tắc, V3 là “been”.
– Áp dụng công thức: had + been.
Đáp án: had been

Câu 6:
Phân tích: Có 2 hành động: “he watched TV” (anh ấy xem TV) và “he do the exercise” (anh ấy làm bài tập). Liên từ “before” (trước khi) cho thấy hành động “làm bài tập” xảy ra trước, rồi mới đến hành động “xem TV”.
– Hành động xảy ra trước: (do) -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– “do” là động từ bất quy tắc, V3 là “done”. (do – did – done)
– Áp dụng công thức: had + done.
Đáp án: had done

Câu 7:
Phân tích: Câu này tương tự câu 1 và 4. Có 2 hành động “went” (đã đi) và “clean” (đã lau). Liên từ “after” (sau khi) cho thấy hành động “lau nhà” xảy ra trước.
– Hành động xảy ra trước: (clean) -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– “clean” là động từ có quy tắc, ta thêm -ed.
– Áp dụng công thức: had + cleaned.
Đáp án: had cleaned

Câu 8:
Phân tích: Có 2 hành động: “I got to the party” (tôi đến bữa tiệc) và “they go home” (họ về nhà). Từ “when” cho thấy, vào cái lúc tôi đến (hành động sau), thì họ đã về nhà mất rồi (hành động trước).
– Hành động xảy ra trước: (go) -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– “go” là động từ bất quy tắc, V3 là “gone”.
– Áp dụng công thức: had + gone.
Đáp án: had gone

Câu 9:
Phân tích: Cụm từ “By the time” (Vào lúc) là một dấu hiệu rất rõ ràng. “By the time the police arrived” (Vào lúc cảnh sát đến) là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “ngôi nhà bị cháy rụi” đã xảy ra trước mốc thời gian đó.
– Hành động xảy ra trước: (be) burned down -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– “be” là động từ bất quy tắc, V3 là “been”.
– Áp dụng công thức: had + been.
Đáp án: had been

Câu 10:
Phân tích: Câu này có dấu hiệu “By last year” (Tính đến năm ngoái). Đây là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “20 trường học được xây” đã hoàn thành trước mốc thời gian “năm ngoái”.
– Hành động xảy ra trước mốc thời gian trong quá khứ: (be) built -> Chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
– “be” là động từ bất quy tắc, V3 là “been”.
– Áp dụng công thức: had + been.
Đáp án: had been

III. Tổng kết

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập. Chìa khóa để làm đúng dạng bài này là các em phải xác định được hành động nào xảy ra TRƯỚC trong hai hành động ở quá khứ. Hành động xảy ra trước đó sẽ được chia ở thì Quá khứ hoàn thành (had + V3/ed).

Các em nhớ học thuộc bảng động từ bất quy tắc để không bị nhầm lẫn khi làm bài nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành.

1. Yesterday they went home after they (finish) ……..had finished……. their work.

2. When we came to the stadium, the match (already start) ……..had already started……..

3. Many people (move) ………had moved……..to the new place before the storm occurred.

4. I sat down and rested after they (go) …….had gone…….

5. Before he died, he (be) …….had been…… ill for several days.

6. Last night before he watched TV, he (do) ……..had done…….. the exercise.

7. She went to the department after she (clean) ……..had cleaned…….. the floor.

8. When I got to the party, they (go) …….had gone…….home.

9. By the time the police arrived, the house (be) ……..had been……. burned down.

10. By last year, twenty schools in this province (be) ……..had been……. built.

Trả lời bởi:
▲ 4

1. had finished

2. had already started

3. had moving 

4. had gone

5. had been

6. had done

7. had cleaned

8. had gone

9. had been

10. had been

 

Trả lời bởi: Bùi Ngọc

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo