Cho 1,0 ml dung dịch fomanđehit 5 % và 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, s…
P/s: dễ lắm ỏ cuksuk :))
Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học
Thí nghiệm này diễn ra qua hai giai đoạn chính. Chúng ta sẽ phân tích lần lượt từng giai đoạn một.
Giai đoạn 1: Tạo thuốc thử
Khi em cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm, sau đó thêm tiếp dung dịch CuSO₄, hai dung dịch này sẽ phản ứng với nhau ngay lập tức.
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Giải thích:
Dung dịch natri hiđroxit (NaOH) đã phản ứng với dung dịch đồng(II) sunfat (CuSO₄) để tạo ra một chất kết tủa không tan là đồng(II) hiđroxit (Cu(OH)₂). Kết tủa này có màu xanh lam đặc trưng.
Phương trình hóa học (PTHH):
\[CuSO₄ + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)₂\downarrow + Na₂SO₄\]
Kết tủa xanh lam chính là \(Cu(OH)₂\). Trong thí nghiệm này, Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm (do có NaOH dư) đóng vai trò là thuốc thử để nhận biết tính khử của fomanđehit.
Giai đoạn 2: Phản ứng oxi hóa – khử giữa fomanđehit và Cu(OH)₂
Khi em đun nóng phần dung dịch phía trên, phản ứng hóa học chính của thí nghiệm sẽ xảy ra.
Hiện tượng: Dung dịch từ màu xanh lam chuyển dần và xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
Giải thích:
Đây là phản ứng đặc trưng để chứng minh tính khử của anđehit nói chung và fomanđehit (HCHO) nói riêng.
- Chất khử: Fomanđehit (HCHO). Trong phân tử fomanđehit có nhóm chức anđehit (-CHO), nhóm này thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa.
- Chất oxi hóa: Đồng(II) hiđroxit (\(Cu(OH)₂\)). Trong hợp chất này, ion \(Cu^{2+}\) (số oxi hóa +2) sẽ đóng vai trò là chất oxi hóa.
Dưới tác dụng của nhiệt độ và trong môi trường kiềm (do NaOH còn dư), fomanđehit sẽ khử \(Cu^{2+}\) (trong \(Cu(OH)₂\), màu xanh lam) thành \(Cu^{+}\) (trong \(Cu₂O\), kết tủa màu đỏ gạch). Đồng thời, bản thân fomanđehit bị oxi hóa thành muối natri fomat (HCOONa).
Phương trình hóa học (PTHH):
Phản ứng này cần có cả fomanđehit, đồng(II) hiđroxit và natri hiđroxit (để tạo môi trường kiềm), cùng với nhiệt độ.
\[HCHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH \xrightarrow{t°} HCOONa + Cu₂O\downarrow + 3H₂O\]
Trong đó:
HCHO: fomanđehit (chất khử)
\(Cu(OH)₂\): đồng(II) hiđroxit (chất oxi hóa, kết tủa xanh lam)
\(Cu₂O\): đồng(I) oxit (sản phẩm khử, kết tủa đỏ gạch)
HCOONa: natri fomat (sản phẩm oxi hóa)
Tổng kết
Tóm lại, toàn bộ quá trình có thể được giải thích như sau:
1. Ban đầu, \(NaOH\) và \(CuSO₄\) phản ứng tạo ra kết tủa \(Cu(OH)₂\) màu xanh lam.
2. Khi đun nóng, fomanđehit (HCHO) đã khử \(Cu(OH)₂\) thành \(Cu₂O\), là một chất kết tủa có màu đỏ gạch. Đây là dấu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra và fomanđehit có tính khử.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này giúp em hiểu sâu hơn về bài học. Phản ứng tráng bạc và phản ứng với \(Cu(OH)₂/OH⁻\) là hai phản ứng rất quan trọng của anđehit đó. Cứ tự tin và phát huy nhé, em học tốt lắm
Đáp án:
Khi nhỏ dung dịch CuSO4 vào thì có kết tủa xanh xuất hiện:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
– Khi đun nóng phần trên ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn thì có kết tủa đỏ gạch xuất hiện:
HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2 Cu2O↓đỏ gạch + 6H2O
Giải thích các bước giải:
Cho \(CuSO_4\) vào hệ chứa \(HCHO\) và \(NaOH\), ban đầu \(CuSO_4\) tác dụng với \(NaOH\) tạo kết tủa xanh lơ \(Cu(OH)_2\). Khi đun nóng, anđehit khử \(Cu(OH)_2/OH^-\) thành \(Cu_2O\) màu đỏ gạch.
\(CuSO_4+2NaOH\to Cu(OH)_2+Na_2SO_4\)
\(2Cu(OH)_2+HCHO+NaOH\buildrel{{t^o}}\over\to HCOONa +Cu_2O+3H_2O\)