CHIẾC KÉN BƯỚM
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy k…
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì thay đổi cả! Sự thật là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.
Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống. Nếu ta quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn.
(Theo Nông Lương Hoài)
Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng rồi khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng: (0,5điểm)
Có một anh chàng…………………………..một cái kén bướm.
Câu 2: Chú bướm nhỏ cố thoát ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì ? (0,5điểm)
A. Trở thành con bướm thật sự trưởng thành. B. Khỏi bị ngạt thở.
C. Nhìn thấy ánh sáng. D. Bò loanh quanh.
Câu 3: Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?
A. Vì chú yếu quá.
B. Vì không có ai giúp chú.
C. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.
D. Vì chú chưa có cánh.
Câu 4: Theo em, điều gì đã xảy ra với chú bướm khi thoát ra ngoài kén ? (0,5điểm)
A. Chú bướm không bay được.
B. Chú bướm phải bò.
C. Đôi cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng, không bay được.
D. Bướm không bay được, phải bò vì cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Đừng bao giờ gắng sức làm điều gì, mọi chuyện tự nó sẽ đến.
B. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.
C. Đừng bao giờ giúp đỡ ai việc gì, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người.
D. Không phải gắng sức làm, sẽ có người giúp đỡ.
Câu 6: Đóng vai chú bướm nhỏ, viết vào dòng trống những điều chú bướm muốn nói với chàng thanh niên. (1điểm)
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép: (0,5điểm)
A. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ
B. Nếu ta quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.
C. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa, mà phải bò.
D. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.
Câu 8: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng vế câu ghép bằng cách gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và gạch 2 gạch dưới vị ngữ. (1điểm)
“Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm”
Câu 9: Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là:
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Quan hệ từ
Câu 10: Viết một câu ghép biểu thị quan hệ tương phản. ( 1 điểm)
………………………………………………………………………………………….
Trước khi bắt đầu, cô muốn các em hãy đọc thật kĩ bài đọc “CHIẾC KÉN BƯỚM” một lần nữa. Việc đọc hiểu văn bản cẩn thận là chìa khóa để chúng ta trả lời đúng tất cả các câu hỏi đấy!
Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải từng bài tập một nhé!
***
Bài giải chi tiết:
Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng: (0,5điểm)
Có một anh chàng…………………………..một cái kén bướm.
Hướng dẫn giải:
Để điền từ ngữ thích hợp, các em chỉ cần đọc lại câu đầu tiên của bài đọc. Câu văn đầu tiên chính là gợi ý cho chúng ta.
Lời giải:
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm.
Câu 2: Chú bướm nhỏ cố thoát ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì ? (0,5điểm)
A. Trở thành con bướm thật sự trưởng thành.
B. Khỏi bị ngạt thở.
C. Nhìn thấy ánh sáng.
D. Bò loanh quanh.
Hướng dẫn giải:
Các em hãy suy nghĩ về vòng đời của một con bướm. Từ khi còn là sâu, rồi thành kén, và cuối cùng thoát ra thành bướm. Quá trình thoát kén là một phần quan trọng để bướm phát triển đầy đủ. Đoạn cuối bài đọc cũng đã giải thích rất rõ về “quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài”.
Lời giải:
A. Trở thành con bướm thật sự trưởng thành.
Giải thích:
- Chọn A: Việc cố gắng thoát ra khỏi kén giúp chú bướm rèn luyện sức mạnh cho đôi cánh và cơ thể, để có thể bay lượn sau này. Đó chính là quá trình để chú bướm trưởng thành hoàn toàn.
- Không chọn B, C: Mặc dù việc thoát ra ngoài cũng giúp chú bướm không bị ngạt thở hay nhìn thấy ánh sáng, nhưng đó không phải là mục đích cuối cùng và quan trọng nhất của quá trình đấu tranh này.
- Không chọn D: Mục tiêu của bướm là bay, không phải bò loanh quanh. Việc bò loanh quanh là hậu quả của sự can thiệp sai lầm.
Câu 3: Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?
A. Vì chú yếu quá.
B. Vì không có ai giúp chú.
C. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.
D. Vì chú chưa có cánh.
Hướng dẫn giải:
Hãy đọc kĩ đoạn văn kể về hành động của chàng thanh niên. Chàng trai thấy “mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa.” Điều này cho thấy chú bướm đang trong quá trình nỗ lực để phát triển. Sự nỗ lực này chính là một phần của quá trình phát triển để chú bướm đủ sức mạnh thoát ra.
Lời giải:
C. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.
Giải thích:
- Chọn C: Bài văn giải thích rằng việc chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi kén chính là “quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh” để chú có thể bay. Nghĩa là, chú đang trong quá trình phát triển, cần thời gian và sự nỗ lực để đủ sức mạnh thoát ra.
- Không chọn A: Không phải chú yếu quá mà là chú cần thời gian để trở nên mạnh mẽ hơn qua sự đấu tranh.
- Không chọn B: Việc có người giúp đỡ hay không không phải là nguyên nhân chú chưa thoát ra. Ngược lại, sự giúp đỡ còn làm hại chú.
- Không chọn D: Chú bướm đã có cánh rồi, nhưng đôi cánh đó cần được rèn luyện trong quá trình thoát kén mới đủ mạnh để bay.
Câu 4: Theo em, điều gì đã xảy ra với chú bướm khi thoát ra ngoài kén ? (0,5điểm)
A. Chú bướm không bay được.
B. Chú bướm phải bò.
C. Đôi cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng, không bay được.
D. Bướm không bay được, phải bò vì cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng.
Hướng dẫn giải:
Đoạn văn mô tả rất rõ hậu quả sau khi chàng trai can thiệp. Các em hãy tìm những câu văn miêu tả tình trạng của chú bướm sau khi thoát ra.
Lời giải:
D. Bướm không bay được, phải bò vì cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng.
Giải thích:
- Chọn D: Câu văn “thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm… Sự thật là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa.” đã tổng hợp tất cả những điều này. Đáp án D là đầy đủ và chính xác nhất.
- Các đáp án A, B, C đều đúng một phần nhưng chưa đầy đủ bằng đáp án D.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Đừng bao giờ gắng sức làm điều gì, mọi chuyện tự nó sẽ đến.
B. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.
C. Đừng bao giờ giúp đỡ ai việc gì, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người.
D. Không phải gắng sức làm, sẽ có người giúp đỡ.
Hướng dẫn giải:
Hãy đọc kĩ đoạn cuối cùng của bài văn. Đoạn này chính là bài học mà tác giả muốn gửi gắm đến chúng ta.
Lời giải:
B. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.
Giải thích:
- Chọn B: Bài học chính của câu chuyện được nêu rất rõ ràng: “Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống… Nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn.”
- Các đáp án A, C, D đều sai lệch so với ý nghĩa mà câu chuyện muốn truyền tải.
Câu 6: Đóng vai chú bướm nhỏ, viết vào dòng trống những điều chú bướm muốn nói với chàng thanh niên. (1điểm)
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải:
Các em hãy thử đặt mình vào vị trí của chú bướm. Chú bướm sẽ cảm thấy như thế nào khi ước mơ bay lượn tan biến vì sự giúp đỡ không đúng lúc? Chú sẽ nói gì với chàng thanh niên để bày tỏ sự tiếc nuối, buồn bã và bài học mà chú (và cả chàng thanh niên) đã nhận ra?
Lời giải gợi ý:
Chàng trai ơi, giá như anh hiểu rằng việc tôi phải tự mình vật lộn thoát khỏi cái kén chính là cách tôi rèn luyện đôi cánh để có thể bay lượn! Sự giúp đỡ của anh, dù có lòng tốt, lại cướp đi ước mơ và cả cuộc đời bay lượn của tôi rồi!
(Các em có thể viết theo cách của riêng mình, miễn là thể hiện được sự tiếc nuối, buồn bã và bài học về tầm quan trọng của sự nỗ lực.)
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép: (0,5điểm)
A. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ
B. Nếu ta quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.
C. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa, mà phải bò.
D. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.
Hướng dẫn giải:
Cô trò mình cùng ôn lại kiến thức về câu ghép nhé! Câu ghép là câu có từ hai vế câu trở lên. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, hoặc có thể rút gọn chủ ngữ (nếu chủ ngữ chung). Các vế câu ghép được nối với nhau bằng các quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm.
Bây giờ, chúng ta sẽ phân tích từng câu:
- A. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.
- Vế câu: anh ta // quyết định giúp chú bướm nhỏ.
- Câu này chỉ có một cụm chủ-vị (CN-VN). Đây là câu đơn.
- B. Nếu ta quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.
- Vế 1: Nếu ta // quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng. (CN1: ta, VN1: quen sống…)
- Vế 2: ta // sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có. (CN2: ta, VN2: sẽ mất… mà bẩm sinh mọi người // đều có)
- Vế 3: (ta) // chẳng bao giờ có thể bay được. (CN3: ta (ngầm hiểu), VN3: chẳng bao giờ…)
- Câu này có nhiều cụm CN-VN nối với nhau bằng cặp quan hệ từ “Nếu… thì” (ngầm hiểu “thì”) và quan hệ từ “và”. Đây chính là câu ghép.
- C. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa, mà phải bò.
- Vế 1: Nó // sẽ không bao giờ bay được nữa. (CN1: Nó, VN1: sẽ không bao giờ…)
- Vế 2: (Nó) // phải bò. (CN2: Nó (ngầm hiểu), VN2: phải bò)
- Câu này có hai cụm CN-VN cùng chung chủ ngữ “Nó” được nối với nhau bằng quan hệ từ “mà”. Đây cũng là một câu ghép.
- D. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.
- Vế câu: anh ta // lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.
- Câu này chỉ có một cụm chủ-vị (CN-VN). Đây là câu đơn.
Trong trường hợp có nhiều đáp án đúng, chúng ta thường chọn đáp án thể hiện rõ nhất cấu trúc câu ghép với các vế câu và quan hệ từ rõ ràng. Cả B và C đều là câu ghép. Tuy nhiên, câu B là một câu ghép phức tạp hơn với nhiều vế câu và nhiều mối quan hệ, thường được dùng làm ví dụ điển hình cho câu ghép trong chương trình lớp 5.
Lời giải:
B. Nếu ta quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.
Câu 8: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng vế câu ghép bằng cách gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và gạch 2 gạch dưới vị ngữ. (1điểm)
“Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm”
Hướng dẫn giải:
Để tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu ghép, chúng ta cần chia câu thành các vế. Mỗi vế câu sẽ có một chủ ngữ (ai? cái gì? con gì?) và một vị ngữ (làm gì? thế nào? là gì?).
Lời giải:
Vế 1: Chú bướm // dễ dàng thoát ra khỏi cái kén
Vế 2: nhưng thân hình nó // thì sưng phồng lên
Vế 3: đôi cánh // thì nhăn nhúm
Câu 9: Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là:
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Quan hệ từ
Hướng dẫn giải:
Chúng ta cùng nhớ lại các loại từ nhé:
- Danh từ: là từ chỉ sự vật (người, con vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm,…). Ví dụ: bàn, ghế, học sinh, mặt trời, tình yêu,…
- Động từ: là từ chỉ hoạt động, trạng thái. Ví dụ: ăn, ngủ, học, đi, đứng, vui, buồn,…
- Tính từ: là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. Ví dụ: đẹp, xấu, cao, thấp, nhanh, chậm,…
- Quan hệ từ: là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, các vế câu với nhau. Ví dụ: và, với, của, do, vì, nếu, thì, nhưng,…
Trong câu “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ”, từ “kén” chỉ một cái vỏ bọc bên ngoài của con bướm (một đồ vật, một sự vật).
Lời giải:
A. Danh từ
Câu 10: Viết một câu ghép biểu thị quan hệ tương phản. ( 1 điểm)
………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải:
Câu ghép biểu thị quan hệ tương phản là câu ghép có các vế câu thể hiện ý nghĩa đối lập, trái ngược nhau. Chúng thường được nối với nhau bằng các quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ như: nhưng, mà, song, tuy… nhưng, mặc dù… nhưng, dẫu… nhưng, dù… nhưng…
Các em có thể nghĩ về một tình huống mà hai sự việc xảy ra ngược với dự đoán hoặc trái ngược nhau.
Lời giải gợi ý:
Mặc dù chú bướm đã rất cố gắng thoát ra khỏi kén nhưng cuối cùng chú vẫn không thể bay được.
(Hoặc các em có thể đặt câu khác, ví dụ: “Trời đã tối muộn nhưng An vẫn miệt mài học bài.” hay “Cô giáo tuy nghiêm khắc nhưng rất thương yêu học sinh.”)
***
Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu bài thật rõ và nắm vững kiến thức nhé! Hãy luôn nhớ rằng, việc đọc kĩ đề bài và suy nghĩ cẩn thận trước khi trả lời là rất quan trọng. Cô tin rằng các em sẽ làm tốt!
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Ngữ Văn!
\(#nguyennganthao1\)
Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng:
\(->\) Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm.
Câu 2: Chú bướm nhỏ cố thoát ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì ?
\(->\) A. Trở thành con bướm thật sự trưởng thành.
Câu 3: Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?
\(->\) C. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.
Câu 4: Theo em, điều gì đã xảy ra với chú bướm khi thoát ra ngoài kén ?
\(->\) C. Đôi cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng, không bay được.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
\(->\) B. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.
Câu 6: Đóng vai chú bướm nhỏ, viết vào dòng trống những điều chú bướm muốn nói với chàng thanh niên.
\(->\) Cảm ơn anh đã có lòng tốt giúp đỡ tôi nhưng tôi muốn sử dụng thực lực của mình để thoát khỏi nó. Cho dù có khó khăn nhưng khi tôi tự chui ra được thì tôi đã thực sự trưởng thành.
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép:
\(->\) B. Nếu ta quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.
Câu 8: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng vế câu ghép bằng cách gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và gạch 2 gạch dưới vị ngữ. (1điểm)
\(->\) Chủ ngữ \(1\): Chú bướm
\(->\) Chủ ngữ \(2\): thân hình nó
\(->\) Chủ ngữ \(3\): đôi cánh
\(->\) Vị ngữ \(1\): dễ dàng thoát ra khỏi cái kén
\(->\) Vị ngữ \(2\): thì sưng phồng lên
\(->\) Vị ngữ \(3\): thì nhăn nhúm
Câu 9: Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là:
\(->\) A. Danh từ
Câu 10: Viết một câu ghép biểu thị quan hệ tương phản.
\(->\) Tuy cuộc sống có khó khăn hay vất vả đến nhường nào thì ta vẫn sẽ phải vượt qua chúng.
\(\text{Chúc cậu học tốt}\)
Câu 1:tìm thấy
Câu 2:A
Câu 3:C
Câu 4:D
Câu 5:B
Câu 6:cảm ơn anh đã giúp đỡ tôi.Nhưng tôi muốn tự mình chui ra khỏi đó vì điều đó mới chứng minh rằng tôi đã thật sự trưởng thành.
câu 7:mình k bt lm câu này(sorry b nhé)
câu 8:có 2 vế câu, vế thứ 1 là từ chú bướm đến phồng lên,vế thứ 2 là chỗ còn lại
Chủ ngữ 1 :chú bướm
Vị ngữ 1: dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên
Chủ ngữ 2:đôi cánh
Vị ngữ 2:thì nhăn nhúm
câu 9:A
câu 10:Tuy Mai học giỏi nhưng bạn ấy không hề kiêu ngạo.
Đây b nhé