Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cho 0,88g hỗn hợp 2 kim loại X,Y (Nhóm IIA) ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 20…

Cho 0,88g hỗn hợp 2 kim loại X,Y (Nhóm IIA) ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 20…

Cho 0,88g hỗn hợp 2 kim loại X,Y (Nhóm IIA) ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 200ml dd H2SO4 loãng thu được 672 ml khí ở ĐKTC và m(g) muối khan.
1.Xác định 2 kim loại X và Y
2.Tính m(g) muối khan thu được.
3.Tính CM dd sau phản ứng ?
Hỏi bởi: minhtran
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hóa học khá thú vị về kim loại kiềm thổ. Các em chú ý lắng nghe và ghi chép đầy đủ nhé.

1. Xác định hai kim loại X và Y

Trước hết, chúng ta cần phân tích đề bài. Đề cho chúng ta một hỗn hợp gồm hai kim loại X và Y thuộc Nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) ở hai chu kỳ liên tiếp.

* Bước 1: Viết phương trình phản ứng tổng quát.

Hai kim loại X và Y đều thuộc Nhóm IIA, do đó hóa trị cao nhất của chúng là +2. Khi tác dụng với axit sunfuric loãng, chúng sẽ tạo ra muối sunfat tương ứng và khí hiđro.

Phương trình phản ứng của kim loại X:
X + H2SO4 -> XSO4 + H2 (1)

Phương trình phản ứng của kim loại Y:
Y + H2SO4 -> YSO4 + H2 (2)

Nếu chúng ta gọi công thức chung của hai kim loại là R, ta có thể viết phương trình tổng quát:
R + H2SO4 -> RSO4 + H2 (3)

* Bước 2: Tính số mol khí hiđro thu được.

Đề bài cho biết thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC) là 672 ml. Chúng ta cần đổi đơn vị này sang lít và sau đó tính số mol.

\( V_{H_2} = 672 \text{ ml} = 0.672 \text{ lít} \)

Ở ĐKTC, 1 mol khí chiếm 22.4 lít. Do đó, số mol khí hiđro là:
\( n_{H_2} = \frac{V_{H_2}}{22.4} = \frac{0.672}{22.4} = 0.03 \text{ mol} \)

* Bước 3: Tính số mol nguyên tử kim loại phản ứng.

Từ phương trình phản ứng tổng quát (3), ta thấy tỉ lệ mol giữa kim loại (R) và khí hiđro (H2) là 1:1.
Do đó, số mol nguyên tử kim loại (X và Y gộp lại) đã phản ứng chính bằng số mol khí hiđro thu được.
\( n_{R} = n_{H_2} = 0.03 \text{ mol} \)

* Bước 4: Tính nguyên tử khối trung bình của hai kim loại.

Đề bài cho biết khối lượng hỗn hợp hai kim loại X và Y là 0.88 gam. Ta có khối lượng này bằng tổng khối lượng của X và Y.
\( m_{hỗn hợp} = m_X + m_Y = 0.88 \text{ gam} \)

Số mol nguyên tử kim loại đã phản ứng là 0.03 mol. Gọi nguyên tử khối trung bình của hai kim loại là \( \overline{M} \). Ta có công thức:
\( \overline{M} = \frac{m_{hỗn hợp}}{n_{R}} = \frac{0.88}{0.03} \approx 29.33 \text{ g/mol} \)

* Bước 5: Xác định hai kim loại X và Y.

Hai kim loại X và Y thuộc Nhóm IIA và ở hai chu kỳ liên tiếp. Ta cần xem xét các kim loại thuộc Nhóm IIA và nguyên tử khối của chúng:
* Chu kỳ 2: Be (Beri), \( M_{Be} = 9 \)
* Chu kỳ 3: Mg (Magie), \( M_{Mg} = 24 \)
* Chu kỳ 4: Ca (Canxi), \( M_{Ca} = 40 \)
* Chu kỳ 5: Sr (Stronti), \( M_{Sr} = 87.6 \)
* Chu kỳ 6: Ba (Bari), \( M_{Ba} = 137.3 \)

Nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp là khoảng 29.33 g/mol. Ta tìm hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ liên tiếp có nguyên tử khối trung bình gần bằng giá trị này.

Nếu X là Mg (24) và Y là Ca (40), thì nguyên tử khối trung bình sẽ nằm giữa 24 và 40.
Nếu hai kim loại là Mg và Ca, thì \( 24 < \overline{M} < 40 \). Giá trị 29.33 nằm trong khoảng này. Ta thử kiểm tra: Giả sử X là Mg (nguyên tử khối 24) và Y là Ca (nguyên tử khối 40). Hai kim loại này thuộc hai chu kỳ liên tiếp (chu kỳ 3 và 4). Vậy, hai kim loại X và Y là Magie (Mg) và Canxi (Ca). 2. Tính m(g) muối khan thu được.

Muối khan thu được là muối sunfat của hai kim loại X và Y, tức là MgSO4 và CaSO4.

* Bước 1: Viết phương trình phản ứng dạng ion rút gọn (hoặc sử dụng bảo toàn khối lượng).

Để tính khối lượng muối khan, chúng ta có thể sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng hoặc tính toán dựa trên số mol từng kim loại. Phương pháp bảo toàn khối lượng thường đơn giản hơn.

Khối lượng muối khan = Khối lượng hỗn hợp kim loại + Khối lượng gốc sunfat SO42-
hoặc
Khối lượng muối khan = Khối lượng hỗn hợp kim loại + Khối lượng axit H2SO4 phản ứng – Khối lượng khí H2 bay ra.

Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp thứ hai, có vẻ trực quan hơn.

* Bước 2: Tính số mol axit sunfuric đã phản ứng.

Từ phương trình phản ứng tổng quát (3): R + H2SO4 -> RSO4 + H2.
Tỉ lệ mol giữa kim loại (R) và axit sunfuric (H2SO4) là 1:1.
Số mol H2SO4 đã phản ứng là:
\( n_{H_2SO_4} = n_{R} = 0.03 \text{ mol} \)

* Bước 3: Tính khối lượng axit sunfuric đã phản ứng.

Khối lượng mol của H2SO4 là \( M_{H_2SO_4} = 2 \times 1 + 32 + 4 \times 16 = 98 \text{ g/mol} \).
Khối lượng H2SO4 đã phản ứng là:
\( m_{H_2SO_4} = n_{H_2SO_4} \times M_{H_2SO_4} = 0.03 \times 98 = 2.94 \text{ gam} \)

* Bước 4: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.

Khối lượng hỗn hợp kim loại + Khối lượng H2SO4 phản ứng = Khối lượng muối khan + Khối lượng H2 bay ra.

Ta đã có:
\( m_{hỗn hợp} = 0.88 \text{ gam} \)
\( m_{H_2SO_4} = 2.94 \text{ gam} \)
\( m_{H_2} = n_{H_2} \times M_{H_2} = 0.03 \times 2 = 0.06 \text{ gam} \) (Khối lượng mol của H2 là 2 g/mol)

Vậy, khối lượng muối khan (m) là:
\( m = m_{hỗn hợp} + m_{H_2SO_4} – m_{H_2} \)
\( m = 0.88 + 2.94 – 0.06 = 3.76 \text{ gam} \)

Vậy, khối lượng muối khan thu được là 3.76 gam.

3. Tính CM dd sau phản ứng?

Để tính nồng độ mol (CM) của dung dịch sau phản ứng, chúng ta cần biết nồng độ mol ban đầu của dung dịch H2SO4 và thể tích của nó. Tuy nhiên, đề bài chỉ cho biết thể tích dung dịch H2SO4 loãng là 200 ml, mà không cho biết nồng độ mol ban đầu.

Trong trường hợp này, chúng ta cần giả định rằng nồng độ ban đầu của H2SO4 là chưa biết và cần tính nồng độ mol của H2SO4 còn dư (nếu có) hoặc nồng độ mol của muối sunfat tạo thành trong dung dịch sau phản ứng.

Tuy nhiên, dựa trên cách đặt câu hỏi “Tính CM dd sau phản ứng ?”, thông thường đề bài sẽ ám chỉ đến nồng độ của chất còn lại trong dung dịch sau khi các phản ứng đã xảy ra.
Trong phản ứng này, chúng ta có thể có axit dư hoặc không.

Phân tích lại đề bài:
Đề bài cho “200ml dd H2SO4 loãng”. Điều này có nghĩa là chúng ta có một dung dịch axit có thể tích là 200ml. Sau khi phản ứng với kim loại, dung dịch thu được sẽ chứa muối sunfat (MgSO4, CaSO4) và có thể còn H2SO4 dư hoặc nước.

Tuy nhiên, nếu không có thông tin về nồng độ ban đầu của H2SO4, chúng ta không thể tính toán CM của dung dịch sau phản ứng theo cách thông thường (tức là nồng độ của H2SO4 còn lại).

Có lẽ, câu hỏi này có ý định hỏi về nồng độ của muối sunfat tạo thành trong dung dịch sau phản ứng, nhưng cách diễn đạt “CM dd sau phản ứng” thường ám chỉ nồng độ của axit dư hoặc một chất tan nào đó khác.

Giả định và giải quyết theo hướng có thể có:
Nếu đề bài muốn chúng ta tính nồng độ của H2SO4 dư, chúng ta cần biết nồng độ ban đầu.
Nếu đề bài muốn chúng ta tính nồng độ mol của các muối sunfat, ta cần chia tổng khối lượng muối cho thể tích dung dịch sau phản ứng.

Xem xét lại bài toán và các khả năng:**
Khả năng 1: Đề bài thiếu thông tin về nồng độ ban đầu của H2SO4.
Khả năng 2: Đề bài ngụ ý rằng toàn bộ axit đã phản ứng hết hoặc có một lượng dư nhất định và chúng ta cần suy luận điều đó. Tuy nhiên, không có dữ kiện để suy luận.

Trong một bài kiểm tra hoặc thi cử, nếu gặp trường hợp này, học sinh nên:
* Đánh dấu và hỏi lại giáo viên coi thi về thông tin còn thiếu (nếu được phép).
* Nếu không thể hỏi, hãy nêu rõ giả định của mình.

Giả sử đề bài muốn hỏi nồng độ mol của H2SO4 ban đầu nếu nó phản ứng vừa đủ, hoặc nồng độ H2SO4 còn lại nếu có dư.

Vì chúng ta chỉ biết thể tích 200ml H2SO4 loãng, và chúng ta đã tính được số mol H2SO4 đã phản ứng là 0.03 mol.
Nếu axit H2SO4 phản ứng vừa đủ với kim loại, thì nồng độ ban đầu của dung dịch H2SO4 sẽ là:
\( C_{M, H_2SO_4} = \frac{n_{H_2SO_4}}{V_{dd}} = \frac{0.03 \text{ mol}}{0.2 \text{ lít}} = 0.15 \text{ M} \)
Trong trường hợp này, dung dịch sau phản ứng chỉ còn là dung dịch chứa muối MgSO4 và CaSO4.

Nếu đề bài muốn hỏi nồng độ mol của muối sunfat trong dung dịch sau phản ứng, thì chúng ta có:
Tổng khối lượng muối khan là 3.76 gam.
Số mol của hỗn hợp muối là 0.03 mol (vì số mol muối = số mol kim loại phản ứng).
Thể tích dung dịch sau phản ứng. Nếu giả định axit phản ứng vừa đủ, thể tích dung dịch vẫn là 200ml (vì không có sự thay đổi thể tích đáng kể do các chất tan).
\( C_{M, muối} = \frac{n_{muối}}{V_{dd}} = \frac{0.03 \text{ mol}}{0.2 \text{ lít}} = 0.15 \text{ M} \)

Tuy nhiên, cách đặt câu hỏi “Tính CM dd sau phản ứng ?” thường ám chỉ đến nồng độ của chất tan còn lại sau khi phản ứng, có thể là axit dư hoặc một bazơ/muối khác tạo thành. Vì không có thông tin về nồng độ ban đầu, chúng ta không thể tính được nồng độ của H2SO4 còn lại.

Lời khuyên cho các em: Trong trường hợp này, do thiếu dữ kiện, chúng ta không thể tính được “CM dd sau phản ứng” theo đúng nghĩa đen nếu đó là nồng độ của H2SO4 còn dư. Tuy nhiên, nếu câu hỏi ám chỉ nồng độ của các muối tạo thành trong dung dịch (với giả định axit phản ứng vừa đủ hoặc có dư), thì chúng ta đã có cách tính.

Để có câu trả lời hoàn chỉnh, chúng ta cần một thông tin nữa là nồng độ ban đầu của dung dịch H2SO4.

Nếu giáo viên đã ra đề và có đáp án, thì có lẽ có một cách hiểu ngầm nào đó. Ví dụ: đôi khi người ta có thể ám chỉ tính nồng độ của dung dịch H2SO4 ban đầu nếu nó phản ứng vừa đủ. Nhưng cách hỏi như vậy là không rõ ràng.

Kết luận tạm thời cho câu 3: Thiếu thông tin để xác định nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng (ví dụ: nồng độ của H2SO4 còn dư).

Tuy nhiên, nếu buộc phải đưa ra một kết quả dựa trên các giả định phổ biến trong bài tập hóa học, thì có thể hiểu theo hướng sau:

Giả định: Axit H2SO4 phản ứng vừa đủ với hỗn hợp kim loại.
Khi đó, dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối MgSO4 và CaSO4.
Tổng số mol muối là 0.03 mol.
Thể tích dung dịch vẫn là 200 ml = 0.2 lít.
Nồng độ mol của dung dịch muối sau phản ứng là:
\( C_{M, dd sau phản ứng} = \frac{n_{tổng muối}}{V_{dd}} = \frac{0.03 \text{ mol}}{0.2 \text{ lít}} = 0.15 \text{ M} \)

Nếu đề bài muốn hỏi nồng độ mol của H2SO4 ban đầu, với giả định phản ứng vừa đủ, thì nồng độ ban đầu là 0.15 M.

Thầy xin nhấn mạnh lại, câu hỏi 3 chưa thật sự rõ ràng do thiếu thông tin về nồng độ ban đầu của axit. Trong quá trình học, các em cần chú ý đến các thông tin được cho trong đề bài để có thể giải quyết bài toán một cách chính xác nhất.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này. Các em có câu hỏi nào không?

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:

\(1)\) Gọi công thức chung của 2 kim loại là \(R\)

\(R + H_2SO_4 -> RSO_4 + H_2\uparrow\)

\(n_(H_2) =(0,672/(22,4) = 0,03\) \((mol)\)

\(n_(R) = n_(H_2) = 0,03\) \((mol)\)

\(M_R = (0,88)/(0,03) = 29,33\) \((g//mol)\)

\(=>\) \(X,Y\) lần lượt là \(Mg,Ca\)

\(\\\)

\(2)\)

Gọi \(a,b\) lần lượt là \(n_(Mg),n_(Ca)\)

\(->\) \(24x + 40y = 0,88\) \((1)\)

\(n_(H_2) = x + y = 0,03\) \((2)\)

Từ \((1)(2)\) \(=>\) \(x=0,02;y=0,01\)

\(Ca + H_2SO_4 -> CaSO_4 + H_2\)

\(n_(CaSO_4) = n_(Ca) = 0,01\) \((mol)\)

\(Mg + H_2SO_4 -> MgSO_4 + H_2\)

\(n_(MgSO_4) = n_(Mg) = 0,02\) \((mol)\)

\(m_(m uối) = m_(CaSO_4) + m_(MgSO_4) = 0,01xx136+0,02xx120 = 3,76\) \((g)\)

\(\\\)

\(3)\)

Giả sử thể tích dung dịch sau phản ứng không đổi

\(C_(M MgSO_4)= (0,02)/(0,2) = 0,1\) \((M)\)

Trả lời bởi:
▲ 0

chữ hơi 6

Trả lời bởi: hoangnguyen

Viết một bình luận

Zalo
Giới thiệu Như Hảo