Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1…

Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1…

Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 39,40.
B. 35,46.
C. 19,70.
D. 29,55.
Giải thích rõ ràng
Hỏi bởi: Phong Nguyễn
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hóa học khá thú vị liên quan đến phản ứng của bazơ mạnh với dung dịch chứa ion cacbonat và ion kim loại kiềm thổ. Bài toán này đòi hỏi chúng ta phải nắm vững kiến thức về tính chất hóa học của các chất tham gia phản ứng và khả năng tính toán số mol chính xác. Cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng bước nhé.

Đề bài cho:
– Dung dịch Ba(OH)2 có thể tích 200 ml và nồng độ 0,6M.
– Dung dịch ban đầu chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, có thể tích 100 ml.
– Thu được m gam kết tủa.
– Tìm giá trị của m.

Chúng ta sẽ đi qua các bước sau để giải bài toán này:

Bước 1: Tính số mol của các chất ban đầu.
Để tính số mol, chúng ta sử dụng công thức:
\( n = C \times V \)
trong đó:
– \( n \) là số mol (đơn vị: mol).
– \( C \) là nồng độ mol (đơn vị: M).
– \( V \) là thể tích dung dịch (đơn vị: lít).

– Tính số mol Ba(OH)2:
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 là 200 ml = 0,2 lít.
\( n_{Ba(OH)_2} = 0,6 \text{ M} \times 0,2 \text{ L} = 0,12 \text{ mol} \)

– Tính số mol NaHCO3:
Thể tích dung dịch chứa NaHCO3 và BaCl2 là 100 ml = 0,1 lít.
\( n_{NaHCO_3} = 2 \text{ M} \times 0,1 \text{ L} = 0,2 \text{ mol} \)

– Tính số mol BaCl2:
Thể tích dung dịch chứa NaHCO3 và BaCl2 là 100 ml = 0,1 lít.
\( n_{BaCl_2} = 1 \text{ M} \times 0,1 \text{ L} = 0,1 \text{ mol} \)

Bước 2: Xác định các phản ứng hóa học có thể xảy ra và sản phẩm.
Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa NaHCO3 và BaCl2, các phản ứng có thể xảy ra là:
1. Phản ứng giữa Ba(OH)2 và NaHCO3.
2. Phản ứng tạo kết tủa BaCO3.

Phản ứng giữa một bazơ mạnh như Ba(OH)2 với muối cacbonat của kim loại kiềm hoặc lưỡng tính như NaHCO3 có thể phức tạp hơn một chút.
Đầu tiên, Ba(OH)2 sẽ phản ứng với NaHCO3 theo phương trình:
\( \text{Ba(OH)}_2 + 2\text{NaHCO}_3 \rightarrow \text{BaCO}_3\downarrow + \text{Na}_2\text{CO}_3 + 2\text{H}_2\text{O} \)
Hoặc, nếu Ba(OH)2 dư, phản ứng có thể xảy ra theo kiểu axit-bazơ tạo ra muối trung hòa và nước:
\( \text{Ba(OH)}_2 + \text{NaHCO}_3 \rightarrow \text{BaCO}_3\downarrow + \text{NaOH} + \text{H}_2\text{O} \)
Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét tỉ lệ mol để xác định sản phẩm chính xác.

Quan trọng hơn, ion Ba2+ từ Ba(OH)2 và ion Ba2+ từ BaCl2 sẽ phản ứng với ion cacbonat (CO3^2-) và ion hidrocacbonat (HCO3^-) có trong dung dịch.
Lưu ý rằng ion HCO3^- khi gặp bazơ mạnh (OH-) sẽ chuyển hóa thành ion CO3^2-:
\( \text{HCO}_3^- + \text{OH}^- \rightarrow \text{CO}_3^{2-} + \text{H}_2\text{O} \)

Sau khiHCO3- đã phản ứng hết với OH-, dung dịch sẽ chứa ion Ba2+ và ion CO3^2-, hai ion này sẽ kết hợp tạo thành kết tủa BaCO3:
\( \text{Ba}^{2+} + \text{CO}_3^{2-} \rightarrow \text{BaCO}_3\downarrow \)

Bước 3: Phân tích tỉ lệ mol và xác định phản ứng chính tạo kết tủa.
Chúng ta có số mol ban đầu:
\( n_{Ba(OH)_2} = 0,12 \text{ mol} \Rightarrow n_{Ba^{2+}} = 0,12 \text{ mol} \) (từ Ba(OH)2)
\( n_{NaHCO_3} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow n_{HCO_3^-} = 0,2 \text{ mol} \)
\( n_{BaCl_2} = 0,1 \text{ mol} \Rightarrow n_{Ba^{2+}} = 0,1 \text{ mol} \) (từ BaCl2)

Tổng số mol ion Ba2+ trong dung dịch là:
\( n_{Ba^{2+}}_{tổng} = n_{Ba(OH)_2} + n_{BaCl_2} = 0,12 + 0,1 = 0,22 \text{ mol} \)

Bây giờ, chúng ta xem xét phản ứng của OH- với HCO3-.
Số mol OH- có từ Ba(OH)2 là:
\( n_{OH^-} = 2 \times n_{Ba(OH)_2} = 2 \times 0,12 = 0,24 \text{ mol} \)

Phản ứng chuyển hóa HCO3- thành CO3^2-:
\( \text{HCO}_3^- + \text{OH}^- \rightarrow \text{CO}_3^{2-} + \text{H}_2\text{O} \)
Ta có 0,2 mol HCO3- và 0,24 mol OH-.
OH- dư so với HCO3-.
Do đó, toàn bộ 0,2 mol HCO3- sẽ phản ứng để tạo ra 0,2 mol CO3^2-.
\( n_{CO_3^{2-}} = n_{HCO_3^-} = 0,2 \text{ mol} \)
Số mol OH- còn dư sau phản ứng này là:
\( n_{OH^-} (\text{dư}) = 0,24 – 0,2 = 0,04 \text{ mol} \)

Bây giờ, chúng ta có các ion trong dung dịch sẵn sàng tạo kết tủa:
– Ion Ba2+ có tổng số mol là 0,22 mol.
– Ion CO3^2- có số mol là 0,2 mol.

Phản ứng tạo kết tủa BaCO3 là:
\( \text{Ba}^{2+} + \text{CO}_3^{2-} \rightarrow \text{BaCO}_3\downarrow \)

Ta có tỉ lệ mol \( \frac{n_{Ba^{2+}}}{n_{CO_3^{2-}}} = \frac{0,22}{0,2} = 1,1 \)
Điều này có nghĩa là ion Ba2+ dư so với ion CO3^2-.
Vì vậy, số mol kết tủa BaCO3 sẽ được tính theo số mol của ion CO3^2- (chất thiếu).
\( n_{BaCO_3} = n_{CO_3^{2-}} = 0,2 \text{ mol} \)

Bước 4: Tính khối lượng kết tủa.
Để tính khối lượng kết tủa, chúng ta cần biết khối lượng mol của BaCO3.
Khối lượng mol của BaCO3 là:
\( M_{BaCO_3} = M_{Ba} + M_{C} + 3 \times M_{O} = 137 + 12 + 3 \times 16 = 197 \text{ g/mol} \)

Khối lượng kết tủa m là:
\( m = n_{BaCO_3} \times M_{BaCO_3} \)
\( m = 0,2 \text{ mol} \times 197 \text{ g/mol} = 39,4 \text{ gam} \)

Vậy, giá trị của m là 39,40 gam.

Chúng ta kiểm tra lại các đáp án:
A. 39,40.
B. 35,46.
C. 19,70.
D. 29,55.

Đáp án của chúng ta trùng với đáp án A.

Lý do chọn các phương pháp và công thức:
– Công thức \( n = C \times V \) được sử dụng để chuyển đổi từ nồng độ mol và thể tích sang số mol của chất, đây là bước cơ bản và cần thiết để xử lý các bài toán hóa học định lượng.
– Phương trình ion rút gọn được sử dụng để thể hiện bản chất của phản ứng hóa học trong dung dịch, giúp xác định các chất phản ứng và sản phẩm một cách rõ ràng, đặc biệt là khi có nhiều ion cùng tồn tại.
– Việc phân tích tỉ lệ mol giữa các chất phản ứng là cực kỳ quan trọng để xác định chất nào hết, chất nào dư, từ đó tính toán đúng lượng sản phẩm tạo thành. Trong trường hợp này, việc xác định ion nào là ion giới hạn trong phản ứng tạo kết tủa BaCO3 quyết định khối lượng kết tủa.
– Khối lượng mol của các nguyên tố và hợp chất được sử dụng để chuyển đổi từ số mol sang khối lượng, một yêu cầu phổ biến trong các bài toán hóa học.

Hy vọng với cách giải chi tiết này, các em đã nắm vững cách giải bài toán tương tự. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại đặt câu hỏi nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

\(\rm A.\ 39,40\) 

Giải thích các bước giải:

\(\rm n_{Ba(OH)_2}=0,2×0,6=0,12(mol)\)

\(\rm n_{NaHCO_3}=0,1×2=0,2(mol)\)

\(\rm n_{BaCl_2}=0,1×1=0,1(mol)\)

\(\begin{cases} \rm n_{Ba^{2+}}=0,12+0,1=0,22(mol)\\\rm n_{OH^-}=2n_{Ba(OH)_2}=0,24(mol)\\\rm n_{HCO_3^-}=n_{NaHCO_3}=0,2(mol) \end{cases}\)

Phương trình ion:

\(\rm HCO_3^-+OH^-\to CO_3^{2-}+H_2O\)

\(\rm n_{OH^-}>n_{HCO_3^-}\to OH^-\) dư.

\(\rm \to n_{CO_3^{2-}}=n_{HCO_3^-}=0,2(mol)\)

\(\rm CO_3^{2-}+Ba^{2+}\to BaCO_3\)

\(\rm n_{CO_3^{2-}}<n_{Ba^{2+}}\to Ba^{2+}\) dư.

\(\rm n_{BaCO_3}=n_{CO_3^{2-}}=0,2(mol)\)

\(\rm m=m_{BaCO_3}=0,2×197=39,4(g)\)

 

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án + Giải thích các bước giải:

 nBa(OH)2 = 0,12

nNaHCO3 =0,2 

nBaCI2 = 0,1

→nOH- = 0,24 

nHCO3 =0,2

nBa2+ =0,22 

*OH- +HCO3- →CO32- +H2O

0,2……………..0,2…………….0,2

Ba2+ + CO32- → BaCO3

0,2………………………..0,2

⇒mBaCO3= 39,40

⇒Chọn A:39,40

MIk gửi bn ạ

XIn Câu trả lời hay nhất ạ

#duongtuanminh2009

 

Trả lời bởi: duongtuanminh2009

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo