Cho a g Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2, sau phản ứng thu được 20g kết tủa. Vậy a c…
Đề bài cho chúng ta: Cho a g Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2, sau phản ứng thu được 20g kết tủa. Vậy a có giá trị bao nhiêu g?
Để giải bài toán này, chúng ta cần phân tích phản ứng hóa học xảy ra và sử dụng các kiến thức về định luật bảo toàn khối lượng, tỉ lệ mol.
Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Khi cho dung dịch Natri cacbonat (Na2CO3) tác dụng với dung dịch Canxi hidroxit (Ca(OH)2), phản ứng sẽ xảy ra theo phương trình:
Na2CO3 + Ca(OH)2 -> CaCO3 (kết tủa) + 2NaOH
Ở đây, Canxi cacbonat (CaCO3) là chất kết tủa màu trắng mà đề bài đã cho biết khối lượng.
Bước 2: Xác định chất kết tủa và tính số mol của chất kết tủa.
Chất kết tủa thu được là Canxi cacbonat (CaCO3).
Khối lượng của kết tủa CaCO3 là 20g.
Để tính số mol của CaCO3, ta sử dụng công thức: Số mol = Khối lượng / Khối lượng mol.
Khối lượng mol của CaCO3 là: \(M_{CaCO_3} = 40 + 12 + 3 \times 16 = 100\) g/mol.
Số mol của CaCO3 là: \(n_{CaCO_3} = \frac{20}{100} = 0.2\) mol.
Bước 3: Sử dụng tỉ lệ mol trong phương trình hóa học để tìm số mol của Na2CO3.
Quan sát phương trình hóa học: Na2CO3 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + 2NaOH
Ta thấy tỉ lệ mol giữa Na2CO3 và CaCO3 là 1:1.
Điều này có nghĩa là, cứ 1 mol Na2CO3 phản ứng sẽ tạo ra 1 mol CaCO3.
Vì vậy, số mol của Na2CO3 phản ứng sẽ bằng số mol của CaCO3 tạo thành.
Số mol của Na2CO3 là: \(n_{Na_2CO_3} = n_{CaCO_3} = 0.2\) mol.
Bước 4: Tính khối lượng của Na2CO3 (a).
Bây giờ, chúng ta đã biết số mol của Na2CO3. Để tìm khối lượng (a) của Na2CO3, ta sử dụng công thức: Khối lượng = Số mol x Khối lượng mol.
Khối lượng mol của Na2CO3 là: \(M_{Na_2CO_3} = 2 \times 23 + 12 + 3 \times 16 = 46 + 12 + 48 = 106\) g/mol.
Khối lượng của Na2CO3 (a) là: \(a = n_{Na_2CO_3} \times M_{Na_2CO_3} = 0.2 \times 106 = 21.2\) g.
Kết luận:
Vậy giá trị của a là 21.2 g.
Hy vọng các em đã hiểu rõ từng bước giải bài tập này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!
\(Na_2CO_3+Ca(OH)_2->CaCO_3+2NaOH\)
\(0,2←0,2←0,2(mol)\)
\(n_{CaCO_3}={20}/{100}=0,2(mol)\)
\(->a=m_{Na_2CO_3}=0,2.106=21,2(g)\)
Đáp án:
\(\rm {a = 21,2 (g)}\)
Giải thích các bước giải:
\(\rm {PTHH: Na_2CO_3 + Ca(OH)_2 → CaCO_3↓ + 2NaOH}\)
\(\rm n_{CaCO_3} =\) \({20}/{100} = 0,2\) \(\rm {(mol)}\)
Theo PT:
\(\rm n_{Na_2CO_3} = n_{CaCO_3} = 0,2 (mol)\)
⇒ \(\rm m_{Na_2CO_3} = a = 0,2.106 = 21,2 (g)\)