Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả năm của đồng bằng sôn…
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả năm của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2005 và 2014.
Vùng Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Năm 2005 Năm 2014 Năm 2005 Năm 2014
Đồng bằng sông Cửu Long 3826,3 4249,5 19298,5 25475,0
Cả nước 7329,2 7816,2 35832,9 44974,6
a. Tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2005 và năm 2014.
b. Nhận xét về tình hình sản xuất lúa của đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2005 đến năm 2014
GIẢI GIÚP MỊN VỚI Ạ
Chúng ta hãy cùng nhau giải bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé!
BÀI GIẢI
a. Tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2005 và năm 2014.
Để tính tỉ lệ phần trăm, chúng ta sẽ áp dụng công thức sau:
\[ \text{Tỉ lệ (%)} = \frac{\text{Số liệu của Đồng bằng sông Cửu Long}}{\text{Số liệu của Cả nước}} \times 100 \]
Chúng ta sẽ lần lượt tính cho từng chỉ tiêu nhé.
Năm 2005:
– Tỉ lệ % diện tích lúa của ĐBSCL so với cả nước:
\( \frac{3826,3}{7329,2} \times 100 \approx 52,2\% \)
– Tỉ lệ % sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước:
\( \frac{19298,5}{35832,9} \times 100 \approx 53,9\% \)
Năm 2014:
– Tỉ lệ % diện tích lúa của ĐBSCL so với cả nước:
\( \frac{4249,5}{7816,2} \times 100 \approx 54,4\% \)
– Tỉ lệ % sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước:
\( \frac{25475,0}{44974,6} \times 100 \approx 56,6\% \)
Để dễ dàng nhận xét ở câu b, các em nên lập một bảng kết quả như sau:
Bảng tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước
(Đơn vị: %)
Tiêu chí Năm 2005 Năm 2014
Diện tích 52,2 54,4
Sản lượng 53,9 56,6
b. Nhận xét về tình hình sản xuất lúa của đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2005 đến năm 2014.
Dựa vào bảng số liệu gốc và bảng tỉ lệ chúng ta vừa tính ở câu a, các em có thể rút ra một số nhận xét sau:
Thứ nhất, Đồng bằng sông Cửu Long khẳng định vị thế là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước:
– Cả năm 2005 và 2014, vùng này luôn chiếm hơn một nửa (trên 50%) cả về diện tích và sản lượng lúa của cả nước. Cụ thể, năm 2014, vùng chiếm tới 54,4% diện tích và 56,6% sản lượng lúa toàn quốc. Điều này cho thấy ĐBSCL chính là “vựa lúa” quan trọng số một của Việt Nam.
Thứ hai, tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long có sự tăng trưởng mạnh và vững chắc:
– Về quy mô tuyệt đối: Cả diện tích và sản lượng lúa của vùng đều tăng lên trong giai đoạn 2005 – 2014.
+ Diện tích tăng từ 3826,3 nghìn ha lên 4249,5 nghìn ha (tăng 423,2 nghìn ha).
+ Sản lượng tăng mạnh từ 19298,5 nghìn tấn lên 25475,0 nghìn tấn (tăng 6176,5 nghìn tấn).
– Về tỉ trọng so với cả nước: Tỉ trọng của vùng so với cả nước cũng tăng lên ở cả hai tiêu chí, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng sản xuất lúa của ĐBSCL nhanh hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của cả nước.
Thứ ba, sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng phát triển theo chiều sâu (thâm canh, tăng năng suất):
– Khi so sánh, chúng ta thấy tốc độ tăng của sản lượng (tăng khoảng 32%) nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của diện tích (tăng khoảng 11%). Điều này chứng tỏ năng suất lúa trên một đơn vị diện tích đã tăng lên đáng kể. Đây là kết quả của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng giống mới, thâm canh, tăng vụ và hệ thống thủy lợi ngày càng hoàn thiện.
Chúc các em học tốt! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
\(color{blue}{\text{@Lamm}}\)
\(a.\) Tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2005 và năm 2014 được tính như sau:
Năm 2005:
\(->\)Tỉ lệ % diện tích lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước: \(\frac{3826,3}{7329,2} \times 100% = 52,2%\)
\(->\)Tỉ lệ % sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước: \(\frac{19298,5}{35832,9} \times 100% = 53,9%\)
Năm 2014:
\(->\) Tỉ lệ % diện tích lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước: \(\frac{4249,5}{7816,2} \times 100% = 54,4%\)
\(->\) Tỉ lệ % sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước: \(\frac{25475,0}{44974,6} \times 100% = 56,6%\)
\(b.\) Nhận xét về tình hình sản xuất lúa của đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2005 đến năm 2014:
\(+\)Diện tích gieo trồng lúa của đồng bằng sông Cửu Long đã tăng từ 3826,3 nghìn ha lên 4249,5 nghìn ha trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2014.
\(+\)Sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long cũng đã tăng đáng kể từ 19298,5 nghìn tấn lên 25475,0 nghìn tấn trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2014.
\(+\)Tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước đã tăng nhẹ trong khoảng thời gian từ năm 2005