cho các chất sau: HCl ,Al2O3 ,MgCl2 ,NaOH ,HClO, H2S,Al2(SO4)3, KHSO3 ,BaH(SO4)2…
Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, đảm bảo chúng ta hiểu rõ bản chất của từng chất.
Bước 1: Hiểu rõ khái niệm và cách phân loại chất điện li
Trước hết, các em cần nhớ lại:
– Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.
– Chất điện li mạnh là chất điện li hoàn toàn thành ion khi tan trong nước.
– Chất điện li yếu là chất điện li một phần thành ion khi tan trong nước.
– Chất không điện li là những chất khi tan trong nước không phân li ra ion.
Bước 2: Phân loại các chất đã cho
Chúng ta sẽ đi qua từng chất một:
1. HCl (Axit clohidric):
HCl là một axit mạnh. Khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn thành ion H⁺ và ion Cl⁻.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: HCl → H⁺ + Cl⁻
2. Al₂O₃ (Nhôm oxit):
Al₂O₃ là một oxit lưỡng tính, nhưng nó là oxit kim loại, không phải axit, bazơ hay muối. Al₂O₃ không tan trong nước và không phân li ra ion.
=> Phân loại: Chất không điện li
3. MgCl₂ (Magie clorua):
MgCl₂ là một muối. Các muối clorua nói chung, trừ AgCl kết tủa, đều tan và điện li mạnh. MgCl₂ tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion Mg²⁺ và ion Cl⁻.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: MgCl₂ → Mg²⁺ + 2Cl⁻
4. NaOH (Natri hidroxit):
NaOH là một bazơ mạnh (bazơ kiềm). Các bazơ mạnh tan trong nước (kiềm) điện li hoàn toàn thành ion Na⁺ và ion OH⁻.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: NaOH → Na⁺ + OH⁻
5. HClO (Axit hipoclorơ):
HClO là một axit yếu. Khi tan trong nước, nó chỉ phân li một phần thành ion H⁺ và ion ClO⁻.
=> Phân loại: Chất điện li yếu
=> Phương trình điện li: HClO ⇌ H⁺ + ClO⁻
6. H₂S (Axit sunfuhidric):
H₂S là một axit yếu. Khi tan trong nước, nó chỉ phân li một phần thành ion H⁺ và ion HS⁻.
=> Phân loại: Chất điện li yếu
=> Phương trình điện li: H₂S ⇌ H⁺ + HS⁻
(Lưu ý: H₂S còn có thể phân li nấc thứ hai tạo ion S²⁻, nhưng nấc một yếu hơn nhiều).
7. Al₂(SO₄)₃ (Nhôm sunfat):
Al₂(SO₄)₃ là một muối. Các muối sunfat nói chung, trừ BaSO₄, SrSO₄, PbSO₄ kết tủa, đều tan và điện li mạnh. Al₂(SO₄)₃ tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion Al³⁺ và ion SO₄²⁻.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: Al₂(SO₄)₃ → 2Al³⁺ + 3SO₄²⁻
8. KHSO₃ (Kali hidrosulfit):
KHSO₃ là một muối axit. Muối này tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion K⁺ và ion HSO₃⁻. Ion HSO₃⁻ là một chất lưỡng tính, có thể điện li yếu hơn nữa hoặc tác dụng với bazơ. Tuy nhiên, ở đây ta xét sự điện li ban đầu của muối.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: KHSO₃ → K⁺ + HSO₃⁻
9. Ba(HSO₄)₂ (Bari hidrosunfat):
Ba(HSO₄)₂ là một muối axit. Muối này tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion Ba²⁺ và ion HSO₄⁻. Ion HSO₄⁻ là một chất lưỡng tính, có thể điện li yếu hơn nữa tạo H⁺ và SO₄²⁻. Tuy nhiên, ở đây ta xét sự điện li ban đầu của muối.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: Ba(HSO₄)₂ → Ba²⁺ + 2HSO₄⁻
10. NH₄Cl (Amoni clorua):
NH₄Cl là một muối. Các muối amoni nói chung đều tan và điện li mạnh. NH₄Cl tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion NH₄⁺ và ion Cl⁻.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: NH₄Cl → NH₄⁺ + Cl⁻
11. NH₄NO₃ (Amoni nitrat):
NH₄NO₃ là một muối. Tương tự NH₄Cl, nó tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion NH₄⁺ và ion NO₃⁻.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: NH₄NO₃ → NH₄⁺ + NO₃⁻
12. NH₄HCO₃ (Amoni bicacbonat):
NH₄HCO₃ là một muối. Nó tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion NH₄⁺ và ion HCO₃⁻. Ion HCO₃⁻ có thể điện li yếu hơn nữa hoặc tác dụng với axit/bazơ. Tuy nhiên, ở đây ta xét sự điện li ban đầu của muối.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: NH₄HCO₃ → NH₄⁺ + HCO₃⁻
13. H₂SO₄ (Axit sunfuric):
H₂SO₄ là một axit mạnh. Khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn thành ion H⁺ và ion HSO₄⁻ ở nấc thứ nhất. Ion HSO₄⁻ là một axit yếu, điện li một phần thành H⁺ và SO₄²⁻ ở nấc thứ hai. Tuy nhiên, theo quy ước của chương trình lớp 11, H₂SO₄ được coi là chất điện li mạnh vì nấc thứ nhất điện li hoàn toàn.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: H₂SO₄ → H⁺ + HSO₄⁻
(Nếu xét nấc thứ hai thì: HSO₄⁻ ⇌ H⁺ + SO₄²⁻)
14. Fe (Sắt):
Fe là một kim loại. Kim loại không tan trong nước và không phân li ra ion.
=> Phân loại: Chất không điện li
15. ZnSO₄ (Kẽm sunfat):
ZnSO₄ là một muối. Các muối sunfat nói chung, trừ BaSO₄, SrSO₄, PbSO₄ kết tủa, đều tan và điện li mạnh. ZnSO₄ tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion Zn²⁺ và ion SO₄²⁻.
=> Phân loại: Chất điện li mạnh
=> Phương trình điện li: ZnSO₄ → Zn²⁺ + SO₄²⁻
16. NH₃ (Amoniac):
NH₃ là một bazơ yếu. Khi tan trong nước, nó phản ứng với nước tạo ra ion NH₄⁺ và ion OH⁻, nhưng chỉ là phản ứng thuận nghịch và điện li một phần.
=> Phân loại: Chất điện li yếu
=> Phương trình điện li: NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻
Bước 3: Tổng hợp lại kết quả
Sau khi phân tích từng chất, chúng ta có bảng tổng kết như sau:
Chất điện li mạnh:
– HCl: HCl → H⁺ + Cl⁻
– MgCl₂: MgCl₂ → Mg²⁺ + 2Cl⁻
– NaOH: NaOH → Na⁺ + OH⁻
– Al₂(SO₄)₃: Al₂(SO₄)₃ → 2Al³⁺ + 3SO₄²⁻
– KHSO₃: KHSO₃ → K⁺ + HSO₃⁻
– Ba(HSO₄)₂: Ba(HSO₄)₂ → Ba²⁺ + 2HSO₄⁻
– NH₄Cl: NH₄Cl → NH₄⁺ + Cl⁻
– NH₄NO₃: NH₄NO₃ → NH₄⁺ + NO₃⁻
– NH₄HCO₃: NH₄HCO₃ → NH₄⁺ + HCO₃⁻
– H₂SO₄: H₂SO₄ → H⁺ + HSO₄⁻
– ZnSO₄: ZnSO₄ → Zn²⁺ + SO₄²⁻
Chất điện li yếu:
– HClO: HClO ⇌ H⁺ + ClO⁻
– H₂S: H₂S ⇌ H⁺ + HS⁻
– NH₃: NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻
Chất không điện li:
– Al₂O₃
– Fe
Các em thấy đấy, việc phân loại và viết phương trình điện li không quá khó nếu chúng ta nắm vững lý thuyết và áp dụng một cách logic. Hãy ôn tập kỹ các loại axit mạnh, bazơ mạnh, muối tan để nhận diện chất điện li mạnh. Đối với các axit, bazơ yếu thì cần ghi nhớ. Kim loại, oxit kim loại, oxit phi kim (trừ các oxit axit tan trong nước như CO₂, SO₂) thường là chất không điện li.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Bạn tham khảo lời giải ở dưới nhé!!
Giải thích các bước giải:
Chất điện ly mạnh là:
\(\begin{array}{l}
HCl \to {H^ + } + C{l^ – }\\
MgC{l_2} \to M{g^{2 + }} + 2C{l^ – }\\
NaOH \to N{a^ + } + O{H^ – }\\
A{l_2}{(S{O_4})_3} \to 2A{l^{3 + }} + 3S{O_4}^{2 – }\\
KHS{O_3} \to {K^ + } + HS{O_3}^ – \\
Ba{(HS{O_4})_2} \to B{a^{2 + }} + 2HS{O_4}^ – \\
N{H_4}Cl \to N{H_4}^ + + C{l^ – }\\
N{H_4}N{O_3} \to N{H_4}^ + + N{O_3}^ – \\
N{H_4}HC{O_3} \to N{H_4}^ + + HC{O_3}^ – \\
{H_2}S{O_4} \to 2{H^ + } + S{O_4}^{2 – }\\
ZnS{O_4} \to Z{n^{2 + }} + S{O_4}^{2 – }
\end{array}\)
Chất điện li yếu:
\(\begin{array}{l} HClO ⇄ {H^ + } + Cl{O^ – }\\ N{H_3} + {H_2}O ⇄N{H_4}^ + + O{H^ – } \end{array}\) \({H_2}S ⇄ {H^ + } + H{S^ – }\)
Chất không điện ly:\(A{l_2}{O_3},Fe\)