Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho các từ: ruộng nương , nương rẫy, ruộng vườn, vườn trực, nương náu , đền chùa…

Cho các từ: ruộng nương , nương rẫy, ruộng vườn, vườn trực, nương náu , đền chùa…

Cho các từ: ruộng nương , nương rẫy, ruộng vườn, vườn trực, nương náu , đền chùa, đền đài, miếu mạo , lăng tẩm , lăng kính, lăng nhăng

Tìm các từ ghép và các từ láy

Hỏi bởi: Phạm Bích Nhàn
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 6 thân mến!

Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị để củng cố kiến thức về từ ghép và từ láy nhé. Đây là hai loại từ rất quan trọng trong tiếng Việt của chúng ta. Trước khi làm bài, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại một chút kiến thức cũ nào!

Bước 1: Ôn lại khái niệm Từ ghép và Từ láy

1. Từ ghép: Là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau. Cả hai tiếng tạo nên từ ghép đều có nghĩa (hoặc ít nhất một tiếng có nghĩa, tiếng còn lại bổ sung nghĩa cho nó).

Ví dụ: sách vở (sách có nghĩa, vở có nghĩa), xe đạp (xe có nghĩa, đạp chỉ hoạt động của xe).

2. Từ láy: Là từ được tạo ra bởi các tiếng có quan hệ láy âm với nhau (giống nhau về âm đầu, vần, hoặc cả âm đầu và vần). Trong từ láy, thường chỉ có một tiếng có nghĩa, hoặc cả hai tiếng đều không có nghĩa khi đứng một mình.

Ví dụ: xinh xắn (tiếng “xinh” có nghĩa, tiếng “xắn” không có nghĩa), long lanh (cả hai tiếng đều không có nghĩa rõ ràng khi đứng riêng).

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức này để phân tích các từ trong bài tập nhé!

Bước 2: Phân tích và phân loại từng từ

Chúng ta sẽ xét từng từ một để xem nó thuộc loại nào nha.

1. ruộng nương: “ruộng” có nghĩa là đất trồng lúa nước, “nương” có nghĩa là đất trồng trọt trên đồi núi. Cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng chỉ đất canh tác.

=> Đây là từ ghép.

2. nương rẫy: “nương” là đất trồng ở sườn đồi, “rẫy” là đất trồng đã phát quang cây rừng. Cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng chỉ đất canh tác.

=> Đây là từ ghép.

3. ruộng vườn: “ruộng” là đất trồng lúa, “vườn” là khu đất trồng cây ăn quả, rau màu. Cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng chỉ đất trồng trọt.

=> Đây là từ ghép.

4. vườn tược: “vườn” có nghĩa, “tược” là một tiếng cổ cũng có nghĩa là vườn. Hai tiếng ghép lại chỉ chung vườn tược, đất đai.

=> Đây là từ ghép.

Lưu ý: Đề bài ghi là “vườn trực”, đây có thể là một sự nhầm lẫn khi gõ máy. Nếu đúng là “vườn trực” thì đây không phải là một từ có nghĩa thông dụng trong tiếng Việt. Tuy nhiên, nếu phân tích theo cấu tạo, “vườn” có nghĩa, “trực” (trong “trực nhật”) có nghĩa. Hai tiếng này có nghĩa nhưng khi ghép lại không tạo ra một nghĩa chung quen thuộc, nhưng về mặt cấu tạo thì nó vẫn là từ ghép. Ở đây, cô sẽ sửa lại thành từ đúng và quen thuộc hơn là “vườn tược” để các em dễ hiểu nhé.

5. nương náu: “nương” có nghĩa là dựa vào, “náu” có nghĩa là ẩn nấp. Cả hai tiếng đều có nghĩa và bổ sung cho nhau, chỉ việc tìm nơi ẩn náu, dựa dẫm.

=> Đây là từ ghép.

6. đền chùa: “đền” là nơi thờ thần hoặc danh nhân, “chùa” là nơi thờ Phật. Cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng chỉ nơi thờ tự.

=> Đây là từ ghép.

7. đền đài: “đền” là công trình kiến trúc để thờ, “đài” là nền cao để xây dựng công trình. Cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng chỉ công trình kiến trúc cổ, có quy mô.

=> Đây là từ ghép.

8. miếu mạo: “miếu” là nơi thờ thần làng, người có công. Tiếng “mạo” đứng một mình không có nghĩa này. Hai tiếng có láy âm đầu “m”.

=> Đây là từ láy.

9. lăng tẩm: “lăng” là nơi chôn cất vua chúa, “tẩm” là cung điện để vua nghỉ ngơi (trong “tẩm điện”). Cả hai tiếng đều có nghĩa và chỉ công trình kiến trúc lăng mộ nói chung.

=> Đây là từ ghép.

10. lăng kính: “lăng” là khối trong suốt có tiết diện tam giác (lăng trụ), “kính” là vật liệu làm ra nó. Cả hai tiếng đều có nghĩa.

=> Đây là từ ghép.

11. lăng nhăng: Cả tiếng “lăng” và “nhăng” khi đứng một mình đều không có nghĩa như khi chúng đi với nhau (chỉ tính cách không chung thủy, không nghiêm túc). Chúng có sự lặp lại của vần “ăng”.

=> Đây là từ láy.

Bước 3: Tổng hợp kết quả

Sau khi đã phân tích, chúng ta cùng tổng kết lại đáp án nhé.

Các từ ghép là: ruộng nương, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, lăng tẩm, lăng kính.

Các từ láy là: miếu mạo, lăng nhăng.

Bài tập này không khó phải không nào các em? Chỉ cần chúng ta nắm vững khái niệm và phân tích cẩn thận từng tiếng trong từ là có thể làm được ngay. Các em hãy ghi nhớ cách phân biệt này để làm tốt các bài tập sau nhé!

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Từ ghép: ruộng nương, nương rẫy, ruộng vườn, vườn trực, đền chùa, đền đài, lăng tẩm, lăng kính.

Từ láy: nương náu, miếu mạo, lăng nhăng.

Giải thích:

\(-\) Hai tiếng của từ láy có thể giống nhau phần vần, phần âm, … Trong đó có hai tiếng không có nghĩa hoặc cả hai tiếng đều không có nghĩa.

\(-\) Từ ghép hai tiếng đều có nghĩa.

Trả lời bởi: Bùi Thị Ngọc
▲ 1

\(-\) Từ ghép: đền chùa,ruộng nương,nương rẫy,ruộng vườn,đền đài,lăng kính

\(->\) Từ tách ra hai tiếng đều có nghĩa,ghép vào nhau tạo thành từ ghép.

\(-\) Từ láy: miếu mạo,lăng nhăng,nương náu

\(->\) Từ tách ra không có nghĩa,hoặc chỉ có 1 tiếng có nghĩa.Ghép vào thành từ láy.

Trả lời bởi: Cô bé đến từ Tóp Tóp

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo