Cho đường tròn ( O ) có bán kính R . Điểm K nằm bên ngoài đường tròn . Vẽ hai ti…
Cho đường tròn ( O ) có bán kính R . Điểm K nằm bên ngoài đường tròn . Vẽ hai tiếp tuyến KA , KB với đường tròn ( O ) ( A,B là tiếp điểm ) .
a , chứng mình 4 điểm K , A , O , B cùng thuộc 1 đường tròn. Vẽ đường kính AC của đường tròn ( O ) . Chứng mình BC // KO .
B, chứng mình BC . KO = 2R²
Giúp mình với Mn mình đang cần gấp á ( nhớ kẻ hình nữa nhaa)
Trước tiên, chúng ta cần vẽ hình. Em hãy làm theo các bước sau để có một hình vẽ chính xác:
1. Vẽ một đường tròn tâm O, bán kính R.
2. Lấy một điểm K bất kỳ nằm bên ngoài đường tròn.
3. Từ K, dùng compa và thước thẳng để vẽ hai tiếp tuyến đến đường tròn. Gọi hai tiếp điểm là A và B.
4. Nối các đoạn thẳng KA, KB, KO, OA, OB.
5. Vẽ đường kính AC của đường tròn (O), tức là C là điểm trên đường tròn sao cho A, O, C thẳng hàng.
6. Nối đoạn thẳng BC.
Hình vẽ minh họa:
Em có thể hình dung hình vẽ như sau: Một đường tròn (O). Điểm K ở ngoài. Từ K vẽ hai “cánh tay” KA, KB ôm lấy đường tròn. KO là đường nối từ K tới tâm. AC là một đường thẳng đi qua tâm O. BC là một dây cung.
Lời giải chi tiết:
a) Chứng minh 4 điểm K, A, O, B cùng thuộc một đường tròn. Chứng minh BC // KO.
* Chứng minh 4 điểm K, A, O, B cùng thuộc một đường tròn:
Theo giả thiết, KA và KB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B.
Theo tính chất của tiếp tuyến, tiếp tuyến sẽ vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.
Do đó, ta có:
– KA ⊥ OA tại A => \( \angle KAO = 90^\circ \)
– KB ⊥ OB tại B => \( \angle KBO = 90^\circ \)
Xét tứ giác KAOB, ta thấy hai đỉnh A và B kề nhau cùng nhìn đoạn thẳng KO dưới một góc vuông (\( 90^\circ \)).
Tức là \( \angle KAO = \angle KBO = 90^\circ \).
Theo dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp, một tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc không đổi thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn.
Vậy, 4 điểm K, A, O, B cùng thuộc một đường tròn. Đường tròn này có đường kính chính là đoạn KO.
* Chứng minh BC // KO:
Ta có hai cách tiếp cận, thầy sẽ trình bày cách phổ biến nhất.
Ta sẽ chứng minh BC và KO cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm (K), ta có KA = KB.
Cũng theo tính chất này, đường thẳng nối từ điểm đó đến tâm (KO) là đường phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến (\( \angle AKB \)) và cũng là đường phân giác của góc tạo bởi hai bán kính (\( \angle AOB \)).
Xét tam giác OAB có OA = OB = R (bán kính), nên tam giác OAB cân tại O.
Trong tam giác cân OAB, đường phân giác KO đồng thời cũng là đường cao.
Do đó, \( KO \perp AB \). (1)
Bây giờ, ta xét tam giác ABC.
Tam giác này nội tiếp đường tròn (O) và có cạnh AC là đường kính của đường tròn.
Theo tính chất, tam giác nội tiếp có một cạnh là đường kính thì tam giác đó là tam giác vuông.
Vậy, tam giác ABC vuông tại B.
Do đó, \( \angle ABC = 90^\circ \), hay \( BC \perp AB \). (2)
Từ (1) và (2), ta thấy hai đường thẳng BC và KO cùng vuông góc với đường thẳng AB.
Vậy, BC // KO (điều phải chứng minh).
b) Chứng minh \( BC \cdot KO = 2R^2 \)
Để chứng minh một đẳng thức tích như thế này, chúng ta thường sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông hoặc sử dụng tam giác đồng dạng. Ở đây, tam giác đồng dạng là một phương pháp rất hiệu quả.
Xét hai tam giác vuông là \( \triangle ABC \) (vuông tại B) và \( \triangle KAO \) (vuông tại A). Ta sẽ chứng minh chúng đồng dạng.
Ta có:
\( \angle ABC = 90^\circ \) (chứng minh ở câu a)
\( \angle KAO = 90^\circ \) (tính chất tiếp tuyến)
Bây giờ, ta cần tìm thêm một cặp góc bằng nhau nữa. Ta sẽ chứng minh \( \angle ACB = \angle AOK \).
– Xét trong đường tròn (O), \( \angle ACB \) là góc nội tiếp chắn cung AB.
Do đó, \( \angle ACB = \frac{1}{2} \) sđ cung AB.
– Cũng trong đường tròn (O), \( \angle AOB \) là góc ở tâm chắn cung AB.
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, KO là tia phân giác của \( \angle AOB \).
Do đó, \( \angle AOK = \frac{1}{2} \angle AOB \).
Mà \( \angle AOB = \) sđ cung AB.
Suy ra, \( \angle AOK = \frac{1}{2} \) sđ cung AB.
Từ hai điều trên, ta có \( \angle ACB = \angle AOK \).
Bây giờ, xét \( \triangle ABC \) và \( \triangle KAO \), ta có:
– \( \angle ABC = \angle KAO = 90^\circ \)
– \( \angle ACB = \angle AOK \) (chứng minh trên)
Vậy, \( \triangle ABC \sim \triangle KAO \) (trường hợp góc – góc).
Vì hai tam giác đồng dạng, ta có tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau:
\[ \frac{BC}{AO} = \frac{AC}{KO} \]
Nhân chéo hai vế, ta được:
\[ BC \cdot KO = AC \cdot AO \]
Theo giả thiết, ta có:
– AO là bán kính của đường tròn (O), nên \( AO = R \).
– AC là đường kính của đường tròn (O), nên \( AC = 2R \).
Thay các giá trị này vào biểu thức trên, ta được:
\[ BC \cdot KO = (2R) \cdot R \]
\[ BC \cdot KO = 2R^2 \]
Đây chính là điều phải chứng minh.
Hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, em đã hiểu rõ cách giải bài toán. Chúc em học tốt nhé
a,
+, xét (O) có: KA, KB là tiếp tuyến (gt)
→ ∠OAK = ∠OBK = 90 độ
xét tứ giác KAOB có:
∠OAK + ∠OBK = 90 độ + 90 độ
= 180 độ
→ tứ giác KAOB là tứ giác nội tiếp
→ K, A, O, B ∈ 1 đường tròn (đpcm)
+, xét (O) có: ∠CBA nội tiếp chắn nửa đg tròn
→ ∠CBA =90 độ
→ CB ⊥ BA
Gọi H là giao điểm của OK và AB
xét Δ OBA có OB=OA(=R)
→ ΔOBA cân tại A
mà ∠BOH = ∠AOH ( t/c hai đường tiếp tuyến cắt nhau)
→ OH là tia phân giác của ΔOAB
→ OH là đường cao của ΔOAB ( t/c Δ cân)
→ OH ⊥ AB
mà CB ⊥ AB
→ CB // OH ( từ ⊥ đến //)(đpcm)
b, Có K, A, O, B ∈ 1 đg trong (a)
→ ∠OAB = ∠OKB ( cùng nội tiếp chắn cung OB)
xét (O) có: ∠CBA nội tiếp chắn nủa đg tròn
→ ∠CBA = 90 độ
xét Δ BCA và Δ BOK có:
∠OAB = ∠OKB (cmt)
∠OBK = ∠CBA (=90 độ)
→ Δ BCA đồng dạng Δ BOK (g-g)
→\(\frac{BC}{BO}\) = \(\frac{AC}{KO}\) ( 2 cạnh tương ứng tỉ lệ)
→ BC.KO = BO.AC
mà BO = R
AC = 2R
→ BC.KO=R.2R
→ BC.KO=\(2R^{2}\) (đpcm)