Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Give the correct form of the words in brackets. 1. He is interested in the ………………

Give the correct form of the words in brackets.
1. He is interested in the ………………

Give the correct form of the words in brackets.
1. He is interested in the …………… of old building ( Preserve) .
2. Don’t depend on him; he’s a very ………………….. person. (rely) .
3. Rob was dismissed after being told by his………that he must leave in a month’s time.( employ)
4. He’s quite an……… person. He plays lots of sport and goes running everyday (energy)
5. English is a……………easy language for Swedes to learn. (compare)
6. I think it’s very………of him to expect us to work over time every night this week. (reason )
7. His boss told him off because he had behaved ………….. (responsible)
8. She left school with good …………. (qualify)
9. She has one of the biggest ………… in Britain (collect)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập về dạng từ (Word Form) rất quen thuộc trong chương trình lớp 9 nhé. Dạng bài này yêu cầu chúng ta phải xác định đúng loại từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) cần điền vào chỗ trống và biến đổi từ trong ngoặc cho phù hợp.

Chúng ta hãy cùng phân tích và giải từng câu một cách chi tiết nhé!

1. PRESERVE
Phân tích: Chỗ trống đứng sau mạo từ “the” và đứng trước giới từ “of”. Đây là một vị trí kinh điển của một danh từ. Chúng ta cần một danh từ ở đây.
Biến đổi từ: “Preserve” là một động từ có nghĩa là “bảo tồn, gìn giữ”. Danh từ của nó là preservation (sự bảo tồn, sự gìn giữ).
Đáp án: preservation
Dịch nghĩa: Anh ấy quan tâm đến việc bảo tồn các tòa nhà cổ.

2. RELY
Phân tích: Chỗ trống đứng sau trạng từ “very” và đứng trước danh từ “person”. Cấu trúc là: a/an + (trạng từ) + … + danh từ. Chỗ trống chắc chắn cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “person”.
Biến đổi từ: “Rely” là động từ có nghĩa là “dựa dẫm, tin cậy”. Tính từ của nó là “reliable” (đáng tin cậy). Tuy nhiên, vế đầu của câu là “Don’t depend on him” (Đừng dựa dẫm vào anh ta), điều này cho thấy anh ta là một người không đáng tin cậy. Vì vậy, chúng ta cần dùng dạng phủ định của tính từ.
Đáp án: unreliable
Dịch nghĩa: Đừng dựa dẫm vào anh ta; anh ta là một người rất không đáng tin cậy.

3. EMPLOY
Phân tích: Chỗ trống đứng sau tính từ sở hữu “his”. Theo sau tính từ sở hữu luôn là một danh từ. Vậy chúng ta cần một danh từ chỉ người ở đây.
Biến đổi từ: “Employ” là động từ có nghĩa là “thuê, tuyển dụng”. Có hai danh từ chỉ người liên quan: “employer” (ông chủ, người tuyển dụng) và “employee” (nhân viên, người được thuê). Dựa vào nghĩa của câu “Rob bị sa thải…”, người nói với anh ta rằng anh ta phải nghỉ việc chính là ông chủ.
Đáp án: employer
Dịch nghĩa: Rob đã bị sa thải sau khi được ông chủ nói rằng anh ta phải nghỉ việc trong vòng một tháng tới.

4. ENERGY
Phân tích: Tương tự câu 2, chỗ trống đứng sau mạo từ “an” và đứng trước danh từ “person”. Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “person”.
Biến đổi từ: “Energy” là danh từ có nghĩa là “năng lượng”. Tính từ của nó là energetic (tràn đầy năng lượng, năng nổ).
Đáp án: energetic
Dịch nghĩa: Anh ấy là một người khá năng nổ. Anh ấy chơi nhiều môn thể thao và chạy bộ mỗi ngày.

5. COMPARE
Phân tích: Chỗ trống đứng trước tính từ “easy”. Từ loại nào có thể đứng trước để bổ nghĩa cho một tính từ? Đó chính là trạng từ.
Biến đổi từ: “Compare” là động từ có nghĩa là “so sánh”. Trạng từ của nó là comparatively (một cách tương đối, tương đối).
Đáp án: comparatively
Dịch nghĩa: Tiếng Anh là một ngôn ngữ tương đối dễ học đối với người Thụy Điển.

6. REASON
Phân tích: Chúng ta có cấu trúc “it’s very … of him to…”. Đây là cấu trúc dùng để đưa ra nhận xét về hành động của ai đó. Sau “very” chúng ta cần một tính từ.
Biến đổi từ: “Reason” là danh từ có nghĩa là “lý do”. Tính từ của nó là “reasonable” (hợp lý). Tuy nhiên, nội dung của câu “expect us to work over time every night” (mong chúng ta làm thêm giờ mỗi tối) là một việc không hợp lý. Vì vậy, chúng ta cần dùng dạng phủ định của tính từ.
Đáp án: unreasonable
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ thật là vô lý khi anh ấy mong chúng ta làm thêm giờ mỗi tối trong tuần này.

7. RESPONSIBLE
Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “behaved”. Chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, diễn tả hành động “cư xử” này như thế nào.
Biến đổi từ: “Responsible” là một tính từ có nghĩa là “có trách nhiệm”. Trạng từ của nó là “responsibly”. Tuy nhiên, vế đầu của câu “His boss told him off” (Sếp của anh ấy đã mắng anh ấy) cho thấy anh ta đã cư xử một cách trách nhiệm. Vì vậy, chúng ta cần dùng trạng từ ở dạng phủ định.
Đáp án: irresponsibly
Dịch nghĩa: Sếp của anh ấy đã mắng anh ấy vì anh ấy đã cư xử một cách vô trách nhiệm.

8. QUALIFY
Phân tích: Chỗ trống đứng sau tính từ “good”. Sau tính từ là danh từ. Vậy chúng ta cần một danh từ.
Biến đổi từ: “Qualify” là động từ có nghĩa là “đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện”. Danh từ của nó là “qualification” (bằng cấp, chuyên môn, năng lực). Khi ra trường, một người thường có nhiều bằng cấp hoặc chứng chỉ, vì vậy chúng ta nên dùng danh từ ở dạng số nhiều.
Đáp án: qualifications
Dịch nghĩa: Cô ấy rời trường với những bằng cấp tốt.

9. COLLECT
Phân tích: Chúng ta có cấu trúc “one of the + so sánh nhất + …”. Theo sau cấu trúc này luôn là một danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
Biến đổi từ: “Collect” là động từ có nghĩa là “sưu tầm, thu thập”. Danh từ của nó là “collection” (bộ sưu tập). Theo cấu trúc trên, chúng ta phải dùng dạng số nhiều.
Đáp án: collections
Dịch nghĩa: Cô ấy có một trong những bộ sưu tập lớn nhất ở Anh.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập dạng từ. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng, các em hãy ôn luyện thường xuyên nhé.
Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. He is interested in the preservation of old building.

2. Don’t depend on him; he’s a very unreliable person.

3. Rob was dismissed after being told by his employer that he must leave in a month’s time.

4. He’s quite an energetic person. He plays lots of sport and goes running everyday.

5. English is a comparatively easy language for Swedes to learn.

6. I think it’s very unreasonable of him to expect us to work over time every night this week.

7. His boss told him off because he had behaved irresponsibly.

8. She left school with good qualification.

9. She has one of the biggest collections in Britain.

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án:

1. He is interested in the preservation of old building.

2. Don’t depend on him, he’s a very unreliable person.

3. Rob was dismissed after being told by his employer that he must leave in a month’s time.

4. He’s quite an energetic person. He plays lots of sport and goes running everyday.

5. English is a comparatively easy language for Swedes to learn.

6. I think it’s very unreasonable of him to expect us to work over time every night this week.

7. His boss told him off because he had behaved irresponsibly.

8. She left school with good qualification.

9. She has one of the biggest collections in Britain.

Dịch: 1. Anh ấy quan tâm đến việc bảo tồn các tòa nhà cũ.

2. Đừng phụ thuộc vào anh ấy, anh ấy là một người rất không đáng tin cậy.

3. Rob đã bị sa thải sau khi được chủ nhân của anh ấy thông báo rằng anh ấy phải rời đi trong thời gian một tháng.

4. Anh ấy là một người khá năng động. Anh ấy chơi rất nhiều môn thể thao và chạy hàng ngày.

5. Tiếng Anh là một ngôn ngữ tương đối dễ học đối với người Thụy Điển.

6. Tôi nghĩ anh ấy rất vô lý khi mong đợi chúng tôi làm việc theo thời gian mỗi tối trong tuần này.

7. Sếp của anh ấy đã nói với anh ấy vì anh ấy đã cư xử vô trách nhiệm.

8. Cô ấy đã rời trường với bằng cấp tốt.

9. Cô ấy có một trong những bộ sưu tập lớn nhất ở Anh.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo