Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

cho đường tròn tâm o đường kính ab= 20 cm Gọi T là trung điểm của OA. Tính bán k…

cho đường tròn tâm o đường kính ab= 20 cm Gọi T là trung điểm của OA. Tính bán k…

cho đường tròn tâm o đường kính ab= 20 cm Gọi T là trung điểm của OA. Tính bán kính đường tròn tiếp xúc với AB tại T và tiếp xúc với O
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 9✔
Chào các em học sinh lớp 9! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hình học thú vị liên quan đến đường tròn. Các em hãy mở sách giáo khoa trang [số trang tương ứng, ví dụ: 120] và cùng thầy làm bài tập này nhé.

Đề bài cho chúng ta một đường tròn tâm O, đường kính AB có độ dài là 20 cm. Gọi T là trung điểm của OA. Chúng ta cần tính bán kính của đường tròn tiếp xúc với AB tại T và tiếp xúc với đường tròn tâm O.

Chúng ta sẽ giải bài toán này một cách chi tiết từng bước, không vượt quá kiến thức đã học.

Bước 1: Xác định các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
Đường tròn tâm O có đường kính AB = 20 cm.
T là trung điểm của OA.
Yêu cầu: Tính bán kính của đường tròn thỏa mãn hai điều kiện:
1. Tiếp xúc với AB tại T.
2. Tiếp xúc với đường tròn tâm O.

Bước 2: Phân tích các yếu tố hình học.
Vì AB là đường kính của đường tròn tâm O, nên O là trung điểm của AB.
Độ dài bán kính của đường tròn tâm O là:
R_O = AB / 2 = 20 cm / 2 = 10 cm.

Vì T là trung điểm của OA, và O là tâm của đường tròn lớn, nên OT là một phần của bán kính OA.
Độ dài OT là:
OT = OA / 2.
Vì OA là bán kính của đường tròn tâm O, nên OA = R_O = 10 cm.
Do đó, OT = 10 cm / 2 = 5 cm.

Bước 3: Vẽ hình minh họa.
(Trong trường hợp này, các em hãy tự vẽ hình vào vở theo mô tả của thầy để dễ hình dung hơn.)
– Vẽ đường tròn tâm O.
– Vẽ đường kính AB đi qua O.
– Xác định trung điểm T của đoạn OA.
– Bây giờ, chúng ta cần vẽ một đường tròn nhỏ hơn. Đường tròn này sẽ “chạm” vào đoạn thẳng AB tại điểm T. Đồng thời, nó cũng phải “chạm” vào đường tròn lớn tâm O.

Bước 4: Đặt tên và xác định các yếu tố của đường tròn cần tìm.
Gọi đường tròn cần tìm là đường tròn tâm I với bán kính là r.
Vì đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T, nên:
– Điểm T nằm trên đường tròn tâm I.
– Bán kính IT của đường tròn tâm I vuông góc với tiếp tuyến AB tại T. Hay nói cách khác, IT vuông góc với AB.

Vì T nằm trên OA, và IT vuông góc với AB (là đường thẳng chứa OA), nên IT nằm dọc theo đường thẳng OA.
Do đó, tâm I của đường tròn nhỏ nằm trên đường thẳng OA.

Bước 5: Xét hai trường hợp tiếp xúc của đường tròn tâm I với đường tròn tâm O.
Có hai khả năng xảy ra khi hai đường tròn tiếp xúc với nhau: tiếp xúc ngoài hoặc tiếp xúc trong.

Trường hợp 1: Đường tròn tâm I tiếp xúc ngoài với đường tròn tâm O.
Khi hai đường tròn tiếp xúc ngoài, khoảng cách giữa hai tâm bằng tổng hai bán kính.
Khoảng cách giữa hai tâm O và I là OI.
Bán kính đường tròn tâm O là R_O = 10 cm.
Bán kính đường tròn tâm I là r.
Ta có công thức:
OI = R_O + r

Vì I nằm trên đường thẳng OA và T là trung điểm OA, IT vuông góc AB, nên I nằm trên đường thẳng chứa OA.
Điểm T nằm giữa O và A (hoặc O nằm giữa T và A, hoặc A nằm giữa O và T).
Vì T là trung điểm của OA, T nằm giữa O và A.
Tâm I của đường tròn tiếp xúc với AB tại T và tiếp xúc với đường tròn tâm O.
Xét vị trí của I. Vì IT vuông góc với AB tại T, nên IT nằm trên đường thẳng OA.
Do T là trung điểm của OA, và đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T, nên tâm I phải nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại T, tức là đường thẳng OA.

Vì đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T, nên IT là bán kính và IT vuông góc với AB. Do T nằm trên OA, IT phải nằm trên đường thẳng OA.
Khoảng cách từ O đến T là OT = 5 cm.
Tâm I nằm trên đường thẳng OA. Có hai khả năng cho vị trí của I trên đường thẳng OA:
– I nằm về phía T, cách T một khoảng r.
– I nằm về phía T, cách T một khoảng r.

Hãy xem xét khoảng cách OI.
Tâm I nằm trên đường thẳng OA.
Ta có T là trung điểm OA, OT = 5 cm.
Vì đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T, nên tâm I phải nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại T. Đường thẳng này chính là đường thẳng OA.
Vì T nằm giữa O và A, và đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T, nên tâm I phải nằm trên đường thẳng OA.
Khoảng cách từ tâm I đến điểm tiếp xúc T là bán kính r, tức là IT = r.

Xét vị trí của I trên đường thẳng OA.
Nếu đường tròn tâm I tiếp xúc ngoài với đường tròn tâm O:
OI = OT + TI = 5 + r (nếu I nằm ngoài đoạn OT).
Hoặc OI = |OT – TI| = |5 – r| (nếu I nằm trong đoạn OT).

Nhưng ta cần xem xét rõ hơn. Vì đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T, tâm I nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại T, tức là đường thẳng OA.
Ta có T nằm giữa O và A. OT = 5 cm, OA = 10 cm.
Tâm I nằm trên đường thẳng OA.
Bán kính của đường tròn nhỏ là r = IT.

Trường hợp 1.1: Đường tròn tâm I tiếp xúc ngoài với đường tròn tâm O.
Khoảng cách giữa hai tâm O và I là OI.
OI = R_O + r = 10 + r.
Vì I nằm trên đường thẳng OA và T nằm trên OA, với OT = 5 cm.
Do đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T, tâm I nằm trên đường thẳng OA.
Vị trí của I có thể nằm sao cho T nằm giữa O và I. Khi đó:
OI = OT + TI = 5 + r.
Ta có phương trình:
5 + r = 10 + r
5 = 10 (vô lý)
Trường hợp này không xảy ra.

Vậy, tâm I phải nằm sao cho T nằm giữa O và I, hoặc O nằm giữa T và I.
Hãy xét lại: tâm I nằm trên đường thẳng OA. Khoảng cách từ I đến T là r.
IT = r.
T là trung điểm của OA, OT = 5.

Nếu I nằm trên OA sao cho T nằm giữa O và I, thì OI = OT + TI = 5 + r.
Khi tiếp xúc ngoài, OI = R_O + r = 10 + r.
Ta có: 5 + r = 10 + r => 5 = 10 (Vô lý).

Nếu I nằm trên OA sao cho O nằm giữa T và I, thì TI = TO + OI => r = 5 + OI => OI = r – 5.
Khi tiếp xúc ngoài, OI = R_O + r = 10 + r.
Ta có: r – 5 = 10 + r => -5 = 10 (Vô lý).

Nếu I nằm trên OA sao cho I nằm giữa O và T, thì OT = OI + IT => 5 = OI + r => OI = 5 – r.
Khi tiếp xúc ngoài, OI = R_O + r = 10 + r.
Ta có: 5 – r = 10 + r => -5 = 2r => r = -2.5 (Loại vì bán kính không âm).

Có vẻ như cách xét vị trí của I trên đường thẳng OA cần rõ ràng hơn.
Tâm I nằm trên đường thẳng OA. Bán kính r = IT.
Ta xét hai khả năng của đường tròn tâm I:
1. Nó nằm “bên trong” đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường tròn tâm O tại một điểm trên đường thẳng OA.
2. Nó nằm “bên ngoài” đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường tròn tâm O tại một điểm trên đường thẳng OA.

Trường hợp 1: Đường tròn tâm I tiếp xúc trong với đường tròn tâm O.
Khi hai đường tròn tiếp xúc trong, khoảng cách giữa hai tâm bằng hiệu hai bán kính (bán kính đường tròn lớn trừ bán kính đường tròn nhỏ).
OI = R_O – r = 10 – r.

Vì I nằm trên đường thẳng OA và IT = r. T là trung điểm OA, OT = 5.
Ta xét các vị trí có thể của I trên đường thẳng OA sao cho IT = r.
Khả năng 1: I nằm trên tia OA, và T nằm giữa O và I.
Khi đó, OI = OT + TI = 5 + r.
Ta có: 5 + r = 10 – r
2r = 10 – 5
2r = 5
r = 5/2 = 2.5 cm.
Kiểm tra điều kiện: OI = 5 + 2.5 = 7.5 cm. R_O – r = 10 – 2.5 = 7.5 cm. Thỏa mãn.
Bán kính này là hợp lệ.

Khả năng 2: I nằm trên tia OA, và I nằm giữa O và T.
Khi đó, OT = OI + IT => 5 = OI + r => OI = 5 – r.
Ta có: 5 – r = 10 – r
5 = 10 (Vô lý).

Khả năng 3: I nằm trên tia OA, và O nằm giữa T và I.
Khi đó, TI = TO + OI => r = 5 + OI => OI = r – 5.
Ta có: r – 5 = 10 – r
2r = 15
r = 15/2 = 7.5 cm.
Kiểm tra điều kiện: OI = 7.5 – 5 = 2.5 cm. R_O – r = 10 – 7.5 = 2.5 cm. Thỏa mãn.
Tuy nhiên, ta cần xem xét vị trí của I. Nếu r = 7.5 cm, và O nằm giữa T và I, thì TI = 7.5 cm.
OT = 5 cm.
OI = TI – OT = 7.5 – 5 = 2.5 cm.
R_O – r = 10 – 7.5 = 2.5 cm.
Vậy OI = 2.5 cm. Thỏa mãn tiếp xúc trong.
Bán kính này cũng là hợp lệ.

Trường hợp 2: Đường tròn tâm I tiếp xúc ngoài với đường tròn tâm O.
OI = R_O + r = 10 + r.

Khả năng 1: I nằm trên tia OA, và T nằm giữa O và I.
OI = OT + TI = 5 + r.
Ta có: 5 + r = 10 + r
5 = 10 (Vô lý).

Khả năng 2: I nằm trên tia OA, và I nằm giữa O và T.
OT = OI + IT => 5 = OI + r => OI = 5 – r.
Ta có: 5 – r = 10 + r
-5 = 2r => r = -2.5 (Loại).

Khả năng 3: I nằm trên tia OA, và O nằm giữa T và I.
TI = TO + OI => r = 5 + OI => OI = r – 5.
Ta có: r – 5 = 10 + r
-5 = 10 (Vô lý).

Có lẽ ta cần xem xét vị trí của tâm I một cách cẩn thận hơn dựa trên điều kiện tiếp xúc tại T.
Đường tròn tâm I tiếp xúc với AB tại T. Do AB là tiếp tuyến, tâm I phải nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại T. Đường thẳng này chính là đường thẳng OA.
Vì T là trung điểm của OA, OT = 5 cm.
Tâm I nằm trên đường thẳng OA. Bán kính r = IT.

Xét trường hợp tiếp xúc trong: OI = R_O – r = 10 – r.
Vì I nằm trên đường thẳng OA, và IT = r.
Có hai vị trí cho I trên đường thẳng OA sao cho IT = r:
– Vị trí 1: I nằm trên tia OA sao cho T nằm giữa O và I.
Khi đó, OI = OT + TI = 5 + r.
Ta có: 5 + r = 10 – r => 2r = 5 => r = 2.5 cm.
Trong trường hợp này, OI = 5 + 2.5 = 7.5 cm.
Tâm I nằm trên đường thẳng OA, cách O một khoảng 7.5 cm về phía A.
Điểm A cách O một khoảng 10 cm. Điểm T cách O một khoảng 5 cm.
I nằm trên tia OA, cách O một khoảng 7.5 cm. Vậy I nằm giữa T và A.
Khoảng cách IT = OA – OI = 10 – 7.5 = 2.5 cm (nếu I nằm giữa O và A).
Nhưng theo cách xét, T nằm giữa O và I, nên OI = OT + TI.
OI = 7.5. OT = 5. TI = 2.5.
7.5 = 5 + 2.5. Thỏa mãn.
Vị trí này hợp lệ. Bán kính r = 2.5 cm.

– Vị trí 2: I nằm trên tia OA sao cho O nằm giữa I và T.
Khi đó, TI = IO + OT => r = OI + 5 => OI = r – 5.
Ta có: r – 5 = 10 – r => 2r = 15 => r = 7.5 cm.
Trong trường hợp này, OI = 7.5 – 5 = 2.5 cm.
Tâm I nằm trên đường thẳng OA, cách O một khoảng 2.5 cm.
Vì O nằm giữa I và T, nên I phải nằm về phía ngược lại với A so với O.
Khoảng cách IT = IO + OT = 2.5 + 5 = 7.5 cm.
Bán kính r = 7.5 cm. Thỏa mãn.
Vị trí này hợp lệ. Bán kính r = 7.5 cm.

Xét trường hợp tiếp xúc ngoài: OI = R_O + r = 10 + r.
– Vị trí 1: I nằm trên tia OA sao cho T nằm giữa O và I.
OI = OT + TI = 5 + r.
Ta có: 5 + r = 10 + r => 5 = 10 (Vô lý).

– Vị trí 2: I nằm trên tia OA sao cho O nằm giữa I và T.
TI = IO + OT => r = OI + 5 => OI = r – 5.
Ta có: r – 5 = 10 + r => -5 = 10 (Vô lý).

Vậy chỉ có hai trường hợp tiếp xúc trong là thỏa mãn.

Bước 6: Kết luận.
Có hai đường tròn thỏa mãn yêu cầu bài toán:
1. Đường tròn tâm I với bán kính r = 2.5 cm. Tâm I nằm trên đoạn OA, cách O một khoảng 7.5 cm. (Tiếp xúc trong)
2. Đường tròn tâm I’ với bán kính r’ = 7.5 cm. Tâm I’ nằm trên tia đối của tia OA, cách O một khoảng 2.5 cm. (Tiếp xúc trong)

Tuy nhiên, đề bài chỉ yêu cầu “Tính bán kính”, nên chúng ta chỉ cần đưa ra các giá trị bán kính.

Bán kính của đường tròn tiếp xúc với AB tại T và tiếp xúc với đường tròn tâm O có thể là:
– r1 = 2.5 cm. (Khi đường tròn nhỏ nằm trong đường tròn lớn)
– r2 = 7.5 cm. (Khi đường tròn nhỏ nằm trong đường tròn lớn nhưng tâm nằm về phía ngược lại với điểm A)

Các em thấy không, một bài toán tưởng chừng đơn giản nhưng lại có thể có nhiều trường hợp thú vị. Điều quan trọng là chúng ta phải phân tích cẩn thận từng điều kiện và sử dụng các công thức đã học một cách chính xác.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

\(r=\[\frac{15}{4}cm\) 

Giải thích các bước giải:

Bán kính đường tròn \(O\) là: \(R=AB:2=20:2=10cm\)

Có bán kính đường tròn nhỏ là: \(OI=10-r\) ( \(I\) là tâm đường tròn tiếp xúc \((O)\) và T

Mà \(T\) là trund điểm \(AO\) 

→ \(TA=TO=\]\frac{AO}{2}\) \(=\) \(\frac{10}{2}=5\) 

Ta có: \(IT^{2}\) \(+\) \(OT^2\) \(=\) \(IO^2\)

→ \(r^2\) \(+\) \(5^2\) \(=\) \((10-r)^2\)

→ \(r=\)\(\frac{15}{4}cm\)

Trả lời bởi: caomanhgiabao

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo