Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nh…
Các em đã sẵn sàng chưa nào? Hãy cùng nhau phân tích từng bước nhé!
Phân tích đề bài:
Đề bài cho chúng ta biết:
* Có hai giống cá kiếm thuần chủng: một giống mắt đen và một giống mắt đỏ.
* Khi cho hai giống thuần chủng này giao phối với nhau (P), thu được đời con F1.
* Ở F1, tất cả các cá thể đều có mắt đen.
* Khi cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được đời F2.
* Yêu cầu của chúng ta là xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 và viết sơ đồ lai.
* Thông tin quan trọng: màu mắt chỉ do 1 nhân tố di truyền quy định.
Từ thông tin “màu mắt chỉ do 1 nhân tố di truyền quy định”, chúng ta hiểu rằng đây là một tính trạng do một gen chi phối, và gen này có các alen quy định các tính trạng khác nhau.
Bước 1: Xác định quy luật di truyền và quy ước gen.
* Vì F1 đồng tính về kiểu hình mắt đen khi lai hai giống thuần chủng khác nhau về tính trạng màu mắt, chứng tỏ tính trạng mắt đen là trội và tính trạng mắt đỏ là lặn.
* Chúng ta quy ước gen:
* Gen quy định mắt đen là A.
* Gen quy định mắt đỏ là a.
* Vì các giống cá kiếm ban đầu là thuần chủng, nên:
* Giống mắt đen thuần chủng có kiểu gen là AA.
* Giống mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là aa.
Bước 2: Viết sơ đồ lai từ P đến F1.
* P: Cá kiếm mắt đen thuần chủng (AA) x Cá kiếm mắt đỏ thuần chủng (aa)
* Giao tử:
* Cá kiếm mắt đen thuần chủng (AA) tạo ra giao tử A.
* Cá kiếm mắt đỏ thuần chủng (aa) tạo ra giao tử a.
* F1: Tất cả cá thể đều có kiểu gen là Aa. Về kiểu hình, vì A trội hoàn toàn so với a, nên F1 đều có mắt đen.
* Kiểu gen: Aa
* Kiểu hình: 100% mắt đen
* Sơ đồ lai P x F1:
P: AA x aa
G: A a
F1: Aa (100% mắt đen)
Bước 3: Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2.
* Ở F1, tất cả các cá thể đều có kiểu gen Aa. Khi cho các cá thể F1 giao phối với nhau, tức là cho Aa x Aa.
* F1: Cá kiếm mắt đen (Aa) x Cá kiếm mắt đen (Aa)
* Giao tử: Mỗi cá thể F1 (Aa) tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: A và a.
* Tỉ lệ giao tử A = 1/2
* Tỉ lệ giao tử a = 1/2
* Để xác định kiểu gen ở F2, chúng ta có thể dùng bảng Punnett hoặc tổ hợp các loại giao tử:
* Các tổ hợp có thể xảy ra:
* A (từ bố) x A (từ mẹ) = AA
* A (từ bố) x a (từ mẹ) = Aa
* a (từ bố) x A (từ mẹ) = Aa
* a (từ bố) x a (từ mẹ) = aa
* Tỉ lệ kiểu gen ở F2:
* AA: 1/4
* Aa: 1/4 + 1/4 = 2/4 = 1/2
* aa: 1/4
* Vậy, tỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
* Tỉ lệ kiểu hình ở F2:
* Kiểu gen AA: biểu hiện kiểu hình mắt đen (do A trội).
* Kiểu gen Aa: biểu hiện kiểu hình mắt đen (do A trội).
* Kiểu gen aa: biểu hiện kiểu hình mắt đỏ (do a lặn).
* Số cá thể mắt đen = số cá thể có kiểu gen AA + số cá thể có kiểu gen Aa
= 1/4 + 2/4 = 3/4
* Số cá thể mắt đỏ = số cá thể có kiểu gen aa
= 1/4
* Vậy, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 3 mắt đen : 1 mắt đỏ.
* Sơ đồ lai F1 x F1:
F1: Aa x Aa
G: (1/2 A : 1/2 a) x (1/2 A : 1/2 a)
F2:
Kiểu gen:
1/4 AA (mắt đen)
1/4 Aa (mắt đen)
1/4 Aa (mắt đen)
1/4 aa (mắt đỏ)
Tỉ lệ kiểu gen: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Tỉ lệ kiểu hình: (1/4 + 2/4) mắt đen : 1/4 mắt đỏ = 3 mắt đen : 1 mắt đỏ.
Kết luận:
Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau, tỉ lệ về kiểu hình ở F2 sẽ là:
* 3 cá thể mắt đen
* 1 cá thể mắt đỏ
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Sinh học nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
-Cho cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ→\(F1:100\)% Cá kiếm mắt đen.
⇒Tính trạng mắt đen là trội so với tính trạng mắt đỏ.
Quy ước gen\(:A\)-Mắt đen
\(a\)-Mắt đỏ.
-Cá kiếm mắt đen thuần chủng có KG là \(AA\)
-Cá kiếm mắt đỏ thuần chủng có KG là \(aa\)
Sơ đồ lai:
\(Ptc:AA\)(Mắt đen) \(x aa\)(Mắt đỏ)
\(Gp: A\) \(a\)
\(F1:100\)%\(Aa\)(100% Mắt đen)
\(F1xF1:Aa\)(Mắt đen) \(x Aa\)(Mắt đen)
\(Gf1:\) \(A,a\) \(A,a\)
\(F2:\)Tỉ lệ kiểu gen:\(1AA:2Aa:1aa\)
Tỉ lệ kiểu hình:75% Mắt đen:25% Mắt đỏ.
Chúc bạn học tốt…