Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

cho hình tròn đường kính AB trên đường tròn đường kính AB người ta lấy điểm M cá…

cho hình tròn đường kính AB trên đường tròn đường kính AB người ta lấy điểm M cá…

cho hình tròn đường kính AB trên đường tròn đường kính AB người ta lấy điểm M cách AB 2 cm nối MA,MB ta được tam giác MAB có diện tích 6 cm2.tìm chu vi ,diện tích hình tròn đường kính AB
Hỏi bởi: linh03122009
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh lớp 5! Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hình học thú vị về đường tròn và tam giác. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Chúng ta cùng xem đề bài cho biết gì và yêu cầu chúng ta tìm gì nhé.
Đề bài cho chúng ta một hình tròn có đường kính là AB. Trên đường tròn đó, có một điểm M. Khoảng cách từ điểm M đến đường kính AB là 2 cm. Nối các điểm M, A, B lại, ta có một tam giác MAB với diện tích là 6 cm². Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chu vi và diện tích của hình tròn có đường kính AB.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi từng bước để giải bài toán này.

Bước 1: Xác định mối quan hệ giữa chiều cao và diện tích tam giác.

Chúng ta biết công thức tính diện tích tam giác như sau:
Diện tích tam giác = (đáy * chiều cao) / 2

Trong tam giác MAB, chúng ta có thể coi cạnh AB là đáy. Khi đó, khoảng cách từ điểm M đến đường kính AB chính là chiều cao của tam giác MAB. Đề bài cho biết khoảng cách này là 2 cm.
Vậy, ta có:
Diện tích tam giác MAB = (độ dài đoạn AB * chiều cao từ M đến AB) / 2

Chúng ta đã có diện tích tam giác MAB là 6 cm² và chiều cao là 2 cm.
Thay số vào công thức, ta có:
6 cm² = (độ dài đoạn AB * 2 cm) / 2

Bước 2: Tìm độ dài đường kính AB.

Từ phương trình ở Bước 1, chúng ta sẽ tìm ra độ dài đoạn AB.
6 cm² = độ dài đoạn AB * 1 cm
Để tìm độ dài đoạn AB, ta lấy diện tích chia cho chiều cao (sau khi đã rút gọn phần chia 2):
Độ dài đoạn AB = 6 cm² / 1 cm
Độ dài đoạn AB = 6 cm

Vậy, đường kính AB của hình tròn là 6 cm.

Bước 3: Tính bán kính của hình tròn.

Bán kính của hình tròn bằng một nửa đường kính.
Bán kính hình tròn (r) = Đường kính / 2
Bán kính hình tròn (r) = 6 cm / 2
Bán kính hình tròn (r) = 3 cm

Bước 4: Tính chu vi của hình tròn.

Công thức tính chu vi hình tròn là:
Chu vi hình tròn = Đường kính * Số Pi
Hoặc Chu vi hình tròn = 2 Bán kính Số Pi

Trong chương trình lớp 5, chúng ta thường lấy Số Pi (π) xấp xỉ bằng 3.14.
Chu vi hình tròn = 6 cm * 3.14
Chu vi hình tròn = 18.84 cm

Bước 5: Tính diện tích của hình tròn.

Công thức tính diện tích hình tròn là:
Diện tích hình tròn = Bán kính Bán kính Số Pi
Diện tích hình tròn = \(r \times r \times \pi\)

Thay số vào, ta có:
Diện tích hình tròn = 3 cm 3 cm 3.14
Diện tích hình tròn = 9 cm² * 3.14
Diện tích hình tròn = 28.26 cm²

Kết luận:

Vậy là chúng ta đã tìm ra được câu trả lời cho bài toán.
Chu vi của hình tròn có đường kính AB là 18.84 cm.
Diện tích của hình tròn có đường kính AB là 28.26 cm².

Các em thấy không, với những kiến thức đã học, chúng ta có thể giải được những bài toán hình học phức tạp hơn. Hãy luôn ghi nhớ các công thức và luyện tập thường xuyên nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Bán kính AB là:

6 × 2 : 2 : 2 = 3 (cm)

Chu vi hình tròn là:

3 × 2 × 3,14 = 18,84 (cm)

Diện tích hình tròn là:

3 × 3 × 3,14 = 28,26 (cm²)

ĐS: 18,84 cm và 28,26 cm²

Trả lời bởi: Bùi Ngọc
▲ 0

Vì M cách AB \(2\) cm nên chiều cao MH của tam giác MAB bằng \(2\) cm

Độ dài đường kính AB là:

      \(6\times2:2=6\) (cm)

Chu vi đường tròn đường kính AB là:

      \(6\times3,14=18,84\) (cm)

Diện tích hình tròn đường kính AB là:

       \((6:2)\times(6:2)\times3,14=28,26\) (\(cm^{2}\) )

                  Đáp số: chu vi: \(18,84\) cm, diện tích: \(28,26\) \(cm^{2}\) 

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo