cho luồng khí co2 từ từ đi qua dung dịch ba(oh)2 khi phản ứng kết thúc dư co2 ; …
Nêu h.tượng và viết PTHH
Đề bài cho chúng ta một tình huống sau: Dẫn từ từ khí CO2 đi qua dung dịch Ba(OH)2. Khi phản ứng kết thúc, ta thu được một dung dịch mà trong đó CO2 còn dư. Sau đó, người ta lấy dung dịch thu được này chia làm hai phần: một phần đem đi nung nóng, một phần cho tác dụng với Ca(HSO4)2. Yêu cầu của chúng ta là nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Cô sẽ hướng dẫn các em giải quyết từng bước một, bám sát kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Hóa học lớp 9.
Bước 1: Phân tích phản ứng ban đầu giữa CO2 và Ba(OH)2
Khi dẫn khí CO2 từ từ đi qua dung dịch Ba(OH)2, sẽ có hai khả năng phản ứng xảy ra tùy thuộc vào tỉ lệ mol giữa CO2 và Ba(OH)2.
* Khả năng 1: Nếu tỉ lệ mol CO2 : Ba(OH)2 ≤ 1:1, sẽ tạo thành muối trung hòa Bari cacbonat (BaCO3).
* Khả năng 2: Nếu tỉ lệ mol CO2 : Ba(OH)2 ≥ 2:1, sẽ tạo thành muối axit Bari hidrocacbonat (Ba(HCO3)2).
* Khả năng 3: Nếu tỉ lệ mol nằm giữa hai trường hợp trên, sẽ tạo thành cả hai loại muối: Bari cacbonat (BaCO3) và Bari hidrocacbonat (Ba(HCO3)2).
Đề bài cho biết “khi phản ứng kết thúc dư CO2”. Điều này có nghĩa là lượng CO2 đã phản ứng hết hoặc còn dư, và nó đã phản ứng với Ba(OH)2 theo tỉ lệ để tạo ra sản phẩm cuối cùng mà trong đó CO2 còn dư.
Khi dẫn khí CO2 từ từ vào dung dịch Ba(OH)2, phản ứng đầu tiên xảy ra là tạo thành kết tủa trắng Bari cacbonat:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Bari cacbonat (BaCO3) là một chất rắn màu trắng, không tan trong nước.
Tuy nhiên, đề bài cho biết “dư CO2” và “lấy dung dịch thu được”. Điều này cho thấy, sau khi kết tủa BaCO3 hình thành, nếu CO2 vẫn tiếp tục được sục vào và có đủ lượng, nó sẽ tiếp tục phản ứng với kết tủa BaCO3 này để tạo thành muối tan là Bari hidrocacbonat.
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
Vì đề bài nói “dẫn từ từ khí CO2” và “khi phản ứng kết thúc dư CO2”, điều này có thể ngụ ý rằng lượng CO2 đã sục vào nhiều hơn tỉ lệ 1:1 so với Ba(OH)2 ban đầu, đủ để phản ứng hết với Ba(OH)2 và tiếp tục phản ứng với một phần hoặc toàn bộ BaCO3 tạo thành.
Vậy, dung dịch thu được sau phản ứng ban đầu sẽ chứa: Bari hidrocacbonat (Ba(HCO3)2) là muối tan, và có thể còn một ít BaCO3 nếu CO2 chưa phản ứng hết với BaCO3. Tuy nhiên, với thông tin “dư CO2”, ta có thể giả định rằng Ba(OH)2 đã phản ứng hết và CO2 đã phản ứng với BaCO3 tạo thành muối tan. Do đó, dung dịch thu được chủ yếu sẽ chứa Ba(HCO3)2. Nếu lượng CO2 không đủ để phản ứng hết với BaCO3, thì dung dịch sẽ chứa Ba(HCO3)2 và kết tủa BaCO3 chưa tan. Nhưng để có “dung dịch thu được”, thì khả năng BaCO3 đã tan hết là cao hơn, nghĩa là có sự tạo thành Ba(HCO3)2.
Giả sử dung dịch thu được chứa Ba(HCO3)2.
Bước 2: Xét phần dung dịch thứ nhất đem đi nung nóng
Phần dung dịch này chứa Bari hidrocacbonat (Ba(HCO3)2). Khi đun nóng dung dịch này, Bari hidrocacbonat sẽ phân hủy. Đây là một phản ứng nhiệt phân muối cacbonat axit.
Phương trình phân hủy:
Ba(HCO3)2 (dung dịch) –t°–> BaCO3↓ + CO2↑ + H2O↑
Hiện tượng: Khi đun nóng dung dịch chứa Ba(HCO3)2, ta sẽ thấy xuất hiện kết tủa trắng Bari cacbonat (BaCO3), đồng thời có khí bay lên (chính là khí CO2) và hơi nước cũng bay hơi. Kết tủa trắng BaCO3 sẽ làm cho dung dịch bị vẩn đục.
Bước 3: Xét phần dung dịch thứ hai cho tác dụng với Ca(HSO4)2
Phần dung dịch này vẫn chứa Bari hidrocacbonat (Ba(HCO3)2). Chất này sẽ cho tác dụng với Canxi hidrosunfat (Ca(HSO4)2).
Phản ứng giữa Ba(HCO3)2 và Ca(HSO4)2:
Trong dung dịch, Ba(HCO3)2 phân li ra ion Ba^2+, HCO3^-.
Ca(HSO4)2 phân li ra ion Ca^2+, HSO4^-, SO4^2-.
Phản ứng có thể xảy ra dựa trên sự trao đổi ion. Cụ thể, ion Ba^2+ có thể kết hợp với ion SO4^2- để tạo thành kết tủa Bari sunfat (BaSO4), một chất kết tủa màu trắng, rất ít tan trong nước. Ion Ca^2+ có thể kết hợp với ion HCO3^- tạo thành Canxi cacbonat (CaCO3) kết tủa và axit carbonic (H2CO3) kém bền, phân hủy thành CO2 và H2O. Tuy nhiên, để phản ứng xảy ra mạnh mẽ và tạo kết tủa, chúng ta cần xem xét các khả năng kết hợp ion.
Xét phản ứng giữa Ba(HCO3)2 và Ca(HSO4)2:
Ba(HCO3)2 + Ca(HSO4)2 → BaSO4↓ + CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
Giải thích:
* Ion Ba^2+ từ Ba(HCO3)2 kết hợp với ion SO4^2- từ Ca(HSO4)2 tạo thành kết tủa BaSO4.
* Ion Ca^2+ từ Ca(HSO4)2 kết hợp với ion HCO3^- từ Ba(HCO3)2 tạo thành kết tủa CaCO3 và H2CO3. Axit cacbonic (H2CO3) không bền, phân hủy ngay thành H2O và CO2 bay lên.
Phương trình ion rút gọn có thể minh họa rõ hơn:
Ba^2+ + 2HCO3^- + Ca^2+ + SO4^2- → BaSO4↓ + CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
Hiện tượng: Khi cho dung dịch chứa Ba(HCO3)2 tác dụng với Ca(HSO4)2, ta sẽ thấy xuất hiện hai kết tủa màu trắng đồng thời là Bari sunfat (BaSO4) và Canxi cacbonat (CaCO3). Đồng thời, có khí CO2 thoát ra khỏi dung dịch.
Tóm lại, cô trò mình đã phân tích xong từng bước của bài toán. Bây giờ, chúng ta sẽ tổng hợp lại các hiện tượng và phương trình phản ứng.
Tóm tắt và Kết luận:
1. Phản ứng ban đầu: Dẫn khí CO2 từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 đến dư CO2.
* Giai đoạn 1 (tạo kết tủa):
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
* Giai đoạn 2 (hòa tan kết tủa do dư CO2):
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
Hiện tượng: Kết tủa trắng tan dần (nếu có).
Do đề bài nói “khi phản ứng kết thúc dư CO2”, dung dịch thu được sẽ chủ yếu chứa muối tan là Bari hidrocacbonat (Ba(HCO3)2).
2. Phần dung dịch thứ nhất đem nung nóng.
* Chất phản ứng: Ba(HCO3)2 (dung dịch)
* Phương trình phản ứng:
Ba(HCO3)2 (dung dịch) –t°–> BaCO3↓ + CO2↑ + H2O↑
* Hiện tượng: Dung dịch ban đầu trong suốt, sau khi đun nóng xuất hiện kết tủa trắng (BaCO3), có khí thoát ra và hơi nước bay lên.
3. Phần dung dịch thứ hai cho tác dụng với Ca(HSO4)2.
* Chất phản ứng: Ba(HCO3)2 (dung dịch) và Ca(HSO4)2
* Phương trình phản ứng:
Ba(HCO3)2 + Ca(HSO4)2 → BaSO4↓ + CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
* Hiện tượng: Xuất hiện đồng thời hai kết tủa màu trắng (BaSO4 và CaCO3), có khí CO2 thoát ra.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập. Các em thấy đó, chỉ cần phân tích từng bước và vận dụng các kiến thức về tính chất hóa học của các chất, chúng ta có thể giải quyết được bài toán một cách dễ dàng. Các em nhớ ôn lại bài nhé! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo.
Giải thích các bước giải:
Vì \(CO_2\) dư nên muối thu được là muối acid.
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
\(CO_2+Ba(OH)_2\to BaCO_3+H_2O\\ BaCO_3+CO_2+H_2O\to Ba(HCO_3)_2\)
Phần 1: Có khí thoát ra.
\(Ba(HCO_3)_2\xrightarrow{t^\circ} BaCO_3+CO_2+H_2O\)
Khi nung nóng thì \(BaCO_3\) bị nhiệt phân: \(BaCO_3\xrightarrow{t^\circ} BaO+H_2O\)
Phần 2:
Xuất hiện kết tủa trắng và khí không màu thoát ra.
\(Ca(HSO_4)_2+Ba(HCO_3)_2\to CaSO_4+BaSO_4+2CO_2+2H_2O\)
Thứ tự các pứ xảy ra như sau
Ba(OH)2+CO2→BaCO3+H2O
BaCO3+H2O+CO2→Ba(HCO3)2
→Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Phần đem nung nóng
Ba(HCO3)2→BaCO3+H2O+CO2
→Xuất hiện kết tủa trắng và khí bay ra
Phần cho td với Ca(HSO4)2
Ba(HCO3)2+Ca(HSO4)2→BaSO4+CaSO4+2H2O+2CO2
→Xuất hiện kết tủa trắng và khí bay ra