Sửa lỗi sai ở các động từ trong các câu sau:
It took me a very long time recove…
It took me a very long time recovering from the shock of her death.
A B C D
Remember taking off your shoes when you are in a Japanese house.
A B C D
My parents permitted me going out at weekends.
A B C D
Money is used to buying food and clothes.
A B C D
He often lets me to use his mobile phone.
A B C D
2.Rewrite each of the following sentences so that its meaning remains unchanged, using the given words:
My parents don’t allow me to play games on computer.
My parents don’t let …………………………………………
I had my friend answer the questions.
I got my friend ……………………………………………….
He spent an hour doing his homework last night.
It took…………………………………………………………
I am going to the post office. I want to send some letter.
I am going to the post office in order………………………………
My grandfather is very weak. He can’t lift the box.
My grandfather is too …………………………………………
My father said that I could use his car.
My father allowed me…………………………………………
Phần 1: Sửa lỗi sai ở các động từ
Ở phần này, cô sẽ hướng dẫn các em từng câu một, chỉ ra lỗi sai và cách sửa đúng.
Câu 1: It took me a very long time recovering from the shock of her death.
A B C D
Phân tích:
– Cấu trúc “it took [time] + to + V_nguyên mẫu” được dùng để diễn tả việc ai đó mất bao lâu để làm gì.
– Trong câu này, động từ sau “time” lẽ ra phải ở dạng nguyên mẫu có “to” đứng trước.
Lỗi sai: Ở vị trí C. “recovering” là dạng V-ing, không đúng với cấu trúc.
Cách sửa: Thay “recovering” bằng “to recover”.
Câu hoàn chỉnh: It took me a very long time to recover from the shock of her death.
Câu 2: Remember taking off your shoes when you are in a Japanese house.
A B C D
Phân tích:
– Động từ “remember” có hai cách dùng với hai nghĩa khác nhau:
– remember + to V_nguyên mẫu: nhớ phải làm gì (chưa làm)
– remember + V_ing: nhớ đã làm gì (đã làm rồi)
– Trong ngữ cảnh này, khi nhắc nhở ai đó về một quy tắc khi vào nhà người Nhật, chúng ta muốn họ nhớ phải làm việc đó, chứ không phải nhớ là đã làm việc đó.
Lỗi sai: Ở vị trí B. “taking off” là dạng V-ing, diễn tả việc nhớ đã làm.
Cách sửa: Thay “taking off” bằng “to take off”.
Câu hoàn chỉnh: Remember to take off your shoes when you are in a Japanese house.
Câu 3: My parents permitted me going out at weekends.
A B C D
Phân tích:
– Động từ “permit” (cho phép) theo sau bởi tân ngữ, rồi đến dạng nguyên mẫu có “to” (to V_nguyên mẫu).
– Cấu trúc: permit + tân ngữ + to V_nguyên mẫu.
Lỗi sai: Ở vị trí C. “going out” là dạng V-ing, không đúng với cấu trúc.
Cách sửa: Thay “going out” bằng “to go out”.
Câu hoàn chỉnh: My parents permitted me to go out at weekends.
Câu 4: Money is used to buying food and clothes.
A B C D
Phân tích:
– Cấu trúc “be used to + V_nguyên mẫu” có nghĩa là “được sử dụng để làm gì”.
– Cấu trúc “be used to + V_ing” hoặc “be used to + danh từ” có nghĩa là “quen với việc gì”.
– Trong câu này, chúng ta nói về chức năng, mục đích sử dụng của tiền.
Lỗi sai: Ở vị trí C. “buying” là dạng V-ing, diễn tả sự quen thuộc.
Cách sửa: Thay “buying” bằng “buy”.
Câu hoàn chỉnh: Money is used to buy food and clothes.
Câu 5: He often lets me to use his mobile phone.
A B C D
Phân tích:
– Động từ “let” (cho phép) theo sau bởi tân ngữ, rồi đến dạng nguyên mẫu KHÔNG có “to” (V_nguyên mẫu).
– Cấu trúc: let + tân ngữ + V_nguyên mẫu.
Lỗi sai: Ở vị trí C. “to use” có “to”, không đúng với cấu trúc.
Cách sửa: Bỏ “to” trong “to use”.
Câu hoàn chỉnh: He often lets me use his mobile phone.
Phần 2: Viết lại câu giữ nguyên nghĩa
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau làm phần viết lại câu. Mục tiêu là giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc bằng cách sử dụng từ gợi ý.
Câu 1: My parents don’t allow me to play games on computer.
My parents don’t let …………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc sử dụng “allow + tân ngữ + to V_nguyên mẫu”.
– Từ gợi ý là “let”. Chúng ta biết “let” có cấu trúc tương tự nhưng bỏ “to”.
Cách làm:
– Thay “allow me to play” bằng “let me play”.
Câu viết lại: My parents don’t let me play games on computer.
Câu 2: I had my friend answer the questions.
I got my friend ……………………………………………….
Phân tích:
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “have + tân ngữ + V_nguyên mẫu” để diễn tả việc nhờ ai đó làm gì.
– Từ gợi ý là “get”. Cấu trúc với “get” tương tự “have” nhưng cần có “to” phía sau tân ngữ.
Cách làm:
– Thay “had my friend answer” bằng “got my friend to answer”.
Câu viết lại: I got my friend to answer the questions.
Câu 3: He spent an hour doing his homework last night.
It took…………………………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc dùng cấu trúc “spend + time + V_ing” để nói về việc ai đó dành thời gian làm gì.
– Từ gợi ý là “it took”. Chúng ta sẽ dùng cấu trúc “it took + time + to V_nguyên mẫu”.
Cách làm:
– Xác định “time” là “an hour”.
– Xác định hành động là “doing his homework”, chuyển về dạng nguyên mẫu có “to” là “to do his homework”.
– Thêm chủ ngữ “he” vào cuối.
Câu viết lại: It took him an hour to do his homework last night.
Câu 4: I am going to the post office. I want to send some letter.
I am going to the post office in order………………………………
Phân tích:
– Câu gốc diễn tả hai hành động liên tiếp: đi đến bưu điện và mục đích là gửi thư.
– Từ gợi ý là “in order to”. Cấu trúc này dùng để diễn tả mục đích.
Cách làm:
– Nối hai mệnh đề bằng “in order to”.
– Giữ lại hành động thứ hai (mục đích) và bỏ chủ ngữ “I” cùng trợ động từ “want”.
Câu viết lại: I am going to the post office in order to send some letters.
Câu 5: My grandfather is very weak. He can’t lift the box.
My grandfather is too …………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc diễn tả hai ý: ông rất yếu và ông không thể nâng cái hộp. Đây là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
– Từ gợi ý là “too”. Chúng ta sẽ dùng cấu trúc “too + tính từ + to V_nguyên mẫu”.
Cách làm:
– Xác định tính từ là “weak”.
– Xác định hành động không thể làm là “lift the box”, chuyển về dạng nguyên mẫu có “to” là “to lift the box”.
Câu viết lại: My grandfather is too weak to lift the box.
Câu 6: My father said that I could use his car.
My father allowed me…………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc là câu tường thuật, diễn tả sự cho phép của bố.
– Từ gợi ý là “allowed”. Chúng ta sẽ dùng cấu trúc “allow + tân ngữ + to V_nguyên mẫu”.
Cách làm:
– Thay “said that I could use” bằng “allowed me to use”.
Câu viết lại: My father allowed me to use his car.
Các em thấy không, việc nắm vững cấu trúc động từ rất quan trọng. Cô mong rằng bài học hôm nay đã giúp các em củng cố lại kiến thức. Hãy ôn tập thật kỹ nhé!
bài 1:
1, it took me a very long time recovering=>to recover from the shock of her death.
2, remember taking=>to take off your shoes when you are in a japanese house.
3, my parents permitted me going=>to go out at weekends.
4,money is used to=>for buying food and clothes.
5, he often lets me to use=>use his mobile pho
bài 2:
- phamthituyetmai
- 16/08/2020
1/ My parents don’t allow me to play games on computer ⇒ My parents don’t let me play games on computer
2/ I had my friend answer the questions ⇒ I got my friend answer the questions
3/ He spend an hour doing his homework last night ⇒ It took him an hour to do his homework last night
4/ I am going to the post office. I want to send some letter ⇒ I am going to the post office in order
5 My grandfather is very weak. He can’t lift the box ⇒ My grandfather is too week that he lift the box
6/ My father said that I could use his car. ⇒ My father allowed me to use his car