Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho m gam dung dịch glucose và fructose tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3. …

Cho m gam dung dịch glucose và fructose tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3. …

Cho m gam dung dịch glucose và fructose tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được 38,88g Ag. Giá trị m?
Hỏi bởi: nguyen000909
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập thú vị về phản ứng của monosaccarit. Bài toán này yêu cầu chúng ta tính khối lượng dung dịch ban đầu khi biết khối lượng kết tủa bạc thu được. Chúng ta sẽ áp dụng kiến thức về phản ứng tráng gương của glucose và fructose để giải quyết nhé.

Trước hết, chúng ta cần xác định các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương trong hỗn hợp đề bài cho. Glucose (C6H12O6) và Fructose (C6H12O6) đều là monosaccarit. Trong môi trường kiềm với ion Ag+ (từ AgNO3/NH3), cả hai đều thể hiện tính khử và tham gia phản ứng tráng gương, tạo ra kết tủa Ag. Tuy nhiên, fructose ban đầu không có nhóm -CHO nhưng trong môi trường kiềm, nó có thể đồng phân hóa thành glucose (hoặc các aldose tương ứng) rồi mới tham gia phản ứng tráng gương.

Dưới đây là các bước giải chi tiết:

Bước 1: Viết phương trình phản ứng tráng gương cho glucose và fructose.

Do fructose có thể đồng phân hóa thành glucose trong môi trường phản ứng, nên cả hai monosaccarit này đều có thể quy về cùng một dạng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

Phương trình phản ứng của glucose:
C6H12O6 (glucose) + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Trong môi trường kiềm, fructose cũng tham gia phản ứng tương tự:
C6H12O6 (fructose) (đồng phân hóa thành glucose) tham gia phản ứng tráng gương.
Vì vậy, chúng ta có thể viết một phương trình chung cho cả hai, hoặc coi cả hai đều sinh ra 2 mol Ag từ 1 mol monosaccarit.

Chúng ta sẽ sử dụng phương trình cho glucose làm đại diện, với tỉ lệ mol như sau: 1 mol monosaccarit tạo ra 2 mol Ag.

Bước 2: Tính số mol Ag thu được.

Chúng ta có khối lượng Ag là 38,88 gam. Khối lượng mol của Ag là 108 g/mol.
Số mol Ag được tính theo công thức:
\( n = \frac{m}{M} \)
Trong đó:
\( n \) là số mol
\( m \) là khối lượng (gam)
\( M \) là khối lượng mol (g/mol)

Do đó, số mol Ag là:
\( n_{Ag} = \frac{38,88}{108} = 0,36 \, \text{mol} \)

Bước 3: Tính tổng số mol glucose và fructose ban đầu.

Dựa vào phương trình phản ứng (1 mol monosaccarit tạo ra 2 mol Ag), chúng ta có mối quan hệ tỉ lệ mol giữa monosaccarit và Ag.
Nếu \( n_{\text{monosaccarit}} \) là tổng số mol của glucose và fructose trong hỗn hợp ban đầu, thì:
\( n_{Ag} = 2 \times n_{\text{monosaccarit}} \)

Từ đó, chúng ta suy ra tổng số mol của glucose và fructose là:
\( n_{\text{monosaccarit}} = \frac{n_{Ag}}{2} \)
\( n_{\text{monosaccarit}} = \frac{0,36}{2} = 0,18 \, \text{mol} \)

Đây là tổng số mol của cả glucose và fructose trong m gam dung dịch.

Bước 4: Tính khối lượng m của dung dịch glucose và fructose ban đầu.

Khối lượng m chính là tổng khối lượng của glucose và fructose trong dung dịch.
Để tính khối lượng, chúng ta cần biết khối lượng mol của glucose và fructose. Cả hai đều có công thức phân tử là C6H12O6.
Khối lượng mol của C6H12O6 là:
\( M_{\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6} = 6 \times 12 + 12 \times 1 + 6 \times 16 = 72 + 12 + 96 = 180 \, \text{g/mol} \)

Khối lượng m của dung dịch (chỉ tính phần chất tan glucose và fructose) được tính theo công thức:
\( m = n \times M \)

Trong đó:
\( m \) là khối lượng (gam)
\( n \) là số mol
\( M \) là khối lượng mol (g/mol)

Vậy, khối lượng m là:
\( m = n_{\text{monosaccarit}} \times M_{\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6} \)
\( m = 0,18 \, \text{mol} \times 180 \, \text{g/mol} \)
\( m = 32,4 \, \text{gam} \)

Lưu ý: Đề bài hỏi “Giá trị m gam dung dịch glucose và fructose”. Trong ngữ cảnh hóa học, khi nói đến khối lượng dung dịch mà không nói rõ dung môi, thường ta hiểu là khối lượng của chất tan. Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng dung dịch có cả dung môi, thì cần thêm thông tin về nồng độ hoặc khối lượng dung môi. Tuy nhiên, với cách ra đề phổ biến của các bài tập này, m gam thường ám chỉ khối lượng của hỗn hợp chất tan glucose và fructose.

Vậy, giá trị m cần tìm là 32,4 gam.

Giải thích ngắn gọn phương pháp:
Chúng ta áp dụng phương pháp quy đổi dựa trên số mol và tỉ lệ phản ứng. Đầu tiên, từ khối lượng Ag thu được, chúng ta tính được số mol Ag. Tiếp theo, dựa vào phương trình phản ứng tráng gương, chúng ta xác định được tỉ lệ mol giữa monosaccarit (glucose và fructose) và Ag. Từ đó, ta tính được tổng số mol của hỗn hợp hai monosaccarit. Cuối cùng, nhân tổng số mol này với khối lượng mol của monosaccarit, ta thu được khối lượng m của hỗn hợp chất tan.

Hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải bài toán này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi giáo viên nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(\rm C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{+AgNO_3/NH_3}2Ag\)

\(=>\)\(n_{C_6H_{12}O_6}=\dfrac{n_{Ag}}{2}\)

\(\rm =\dfrac{38.88 \div 108}{2}=0.18(mol)\)

\(=>\)\(\rm m= 0.18 \times 180=32.4(gam)\)

Trả lời bởi: Nguyễn Nam
▲ 0

Đáp án:

\(32,4\) 

Giải thích các bước giải:

Đều là \(C_6H_{12}O_6\)

\(n_{Ag}={38,88}/{108}=0,36(mol)\)

\(C_6H_{12}O_6\) \(\xrightarrow{AgNO_3/NH_3}\) \(2Ag\)

Theo PT: \(n_{C_6H_{12}O_6}=1/2n_{Ag}=0,18(mol)\)

\(->m=0,18.180=32,4(g)\)

Trả lời bởi: minhhoang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo