cho mình hỏi tại sao CH3COOH là chất điện li yếu còn CH3COONA là chất điện li mạ…
Câu hỏi: Tại sao CH3COOH là chất điện li yếu còn CH3COONa là chất điện li mạnh vậy?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm về chất điện li và các yếu tố ảnh hưởng đến sự điện li của chúng.
Bước 1: Khái niệm chất điện li và các loại chất điện li
Trước tiên, cô xin nhắc lại khái niệm: Chất điện li là những chất khi tan trong nước hoặc nóng chảy phân li ra ion.
Dựa vào mức độ phân li thành ion trong dung dịch, chất điện li được chia thành ba loại:
- Chất điện li mạnh: Là chất điện li khi tan trong nước phân li ra ion gần như hoàn toàn. Ví dụ: Axit mạnh (HCl, H2SO4, HNO3…), bazơ mạnh (NaOH, KOH, Ca(OH)2…), hầu hết các muối (NaCl, KCl, CuSO4…).
- Chất điện li yếu: Là chất điện li khi tan trong nước chỉ phân li một phần thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử. Ví dụ: Axit yếu (CH3COOH, H2CO3, H2S…), bazơ yếu (NH3, Al(OH)3, Fe(OH)3…).
- Chất không điện li: Là chất khi tan trong nước không phân li ra ion. Ví dụ: Đường (saccarozơ), rượu (etanol), glixerol…
Bước 2: Phân tích bản chất của CH3COOH
CH3COOH là axit axetic, một axit cacboxylic. Axit cacboxylic nói chung là các axit yếu.
Khi hòa tan vào nước, CH3COOH sẽ phân li theo phương trình thuận nghịch:
CH3COOH (trong nước) ⇌ H+ (aq) + CH3COO- (aq)
Ở đây, chúng ta sử dụng mũi tên hai chiều (⇌) để biểu thị đây là một quá trình cân bằng. Điều này có nghĩa là không phải tất cả các phân tử CH3COOH đều phân li thành ion. Sẽ có một lượng lớn phân tử CH3COOH vẫn còn tồn tại trong dung dịch mà không bị phân li. Do đó, CH3COOH được phân loại là chất điện li yếu.
Bước 3: Phân tích bản chất của CH3COONa
CH3COONa là natri axetat, một loại muối. Theo quy tắc phân loại chung, hầu hết các loại muối là chất điện li mạnh.
Khi hòa tan vào nước, CH3COONa phân li hoàn toàn thành các ion:
CH3COONa (rắn) → Na+ (aq) + CH3COO- (aq)
Ở đây, chúng ta sử dụng mũi tên một chiều (→) để biểu thị sự phân li gần như hoàn toàn. Điều này có nghĩa là khi natri axetat tan vào nước, nó sẽ tách hoàn toàn thành các ion Na+ và ion axetat CH3COO-. Do đó, CH3COONa được phân loại là chất điện li mạnh.
Bước 4: Giải thích sự khác biệt về độ điện li
Sự khác biệt giữa CH3COOH và CH3COONa về độ điện li nằm ở bản chất hóa học của chúng:
- CH3COOH là một axit yếu do liên kết cộng hóa trị phân cực giữa nhóm -COOH và phần còn lại của phân tử, dẫn đến sự phân li không hoàn toàn.
- CH3COONa là một muối được tạo thành từ axit yếu (CH3COOH) và bazơ mạnh (NaOH). Tuy nhiên, bản chất của muối này khi ở trong nước là nó sẽ tách hoàn toàn thành ion cấu tạo nên nó.
Để định lượng sự điện li, chúng ta có thể xét đến hằng số điện li K hoặc bậc điện li α.
Đối với CH3COOH, Ka thường có giá trị nhỏ (ví dụ: Ka(CH3COOH) ≈ 1.75 x 10-5). Bậc điện li α = Ka / C (với C là nồng độ ban đầu) cũng sẽ có giá trị nhỏ hơn nhiều so với 1.
Còn đối với CH3COONa, nó phân li gần như hoàn toàn nên bậc điện li α ≈ 1.
Kết luận:
Như vậy, CH3COOH là chất điện li yếu vì nó là một axit yếu, chỉ phân li một phần trong nước. Ngược lại, CH3COONa là chất điện li mạnh vì nó là một muối, phân li gần như hoàn toàn thành ion khi tan trong nước.
Hy vọng với những giải thích chi tiết trên, các em đã hiểu rõ bản chất của vấn đề này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Có 2 yếu tố quyết định nên khả năng điện li của \(CH_3COOH\) và \(CH_3COONa\)
1. Độ âm điện.
Độ âm điện của H: 2,2
Độ âm điện của Na: 0,93
⇒ Xét 1 cách tương đói, liên kết giữa O và Na trong phân tử \(CH_3COONa\) phân cực hơn so với liên kết cộng hóa trị giữa O và H treong \(CH_3COOH\) nên khả năng phân li tốt hơn.
2. Liên kết hidro
Trong phân tử \(CH_3COOH\) tồn tại liên kết hidro giữa các phân tử axit ⇒ làm cho phân tử bền, khó phân li.
Giữa cấc phân tử \(CH_3COONa\) không có liên kết hidro
\(CH_3COOH\) là axit hữu cơ yếu nên khả năng phân li ra \(H^+\) kém, do đó là chất điện li yếu.
\(CH_3COONa\) là muối, là hợp chất ion nên là chất điện li mạnh.