Cho mình hỏi xíu :(( mình không hiểu lắm
Tại sao FeO tên gọi là Sắt (I…
Tại sao FeO tên gọi là Sắt (II) oxit, còn Fe2O3 thì tên gọi là Sắt (III) oxit vậy
Tại sao Cu2O thì là Đồng (I) oxit cond CuO thì là Đồng (II) oxit vậy ? :(((
Các em thân mến, khi gọi tên các oxit kim loại, chúng ta cần chú ý đến “hóa trị” của nguyên tố kim loại trong hợp chất đó. Hóa trị là gì? Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cho biết khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử của các nguyên tố khác. Trong chương trình lớp 8, chúng ta sẽ học về hóa trị của một số nguyên tố phổ biến.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải thích cụ thể từng trường hợp mà các em đã hỏi nhé.
Trường hợp 1: Sắt (II) oxit (FeO) và Sắt (III) oxit (Fe₂O₃)
Để hiểu tại sao lại có tên gọi như vậy, chúng ta cần xác định hóa trị của nguyên tố Sắt (Fe) trong từng công thức.
Trong hóa học, chúng ta có quy tắc cơ bản để xác định hóa trị như sau:
– Nguyên tố Oxi (O) thường có hóa trị là II.
– Tổng hóa trị của các nguyên tử kim loại trong oxit bằng tổng hóa trị của các nguyên tử oxi.
Bây giờ, chúng ta áp dụng quy tắc này vào công thức FeO:
– Ta thấy có 1 nguyên tử Fe và 1 nguyên tử O.
– Hóa trị của O là II.
– Gọi hóa trị của Fe là ‘a’.
– Theo quy tắc, tổng hóa trị của Fe sẽ bằng tổng hóa trị của O.
– Vậy ta có: a 1 = II 1
– Suy ra, a = II.
– Như vậy, nguyên tố Sắt trong hợp chất FeO có hóa trị là II. Do đó, tên gọi của hợp chất này là Sắt (II) oxit. Số La Mã (II) chính là hóa trị của Sắt.
Tiếp theo, chúng ta xem xét công thức Fe₂O₃:
– Ta thấy có 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O.
– Hóa trị của O là II.
– Gọi hóa trị của Fe là ‘b’.
– Theo quy tắc, tổng hóa trị của các nguyên tử Fe sẽ bằng tổng hóa trị của các nguyên tử O.
– Vậy ta có: b 2 = II 3
– b * 2 = VI
– b = VI / 2
– b = III.
– Như vậy, nguyên tố Sắt trong hợp chất Fe₂O₃ có hóa trị là III. Do đó, tên gọi của hợp chất này là Sắt (III) oxit. Số La Mã (III) chính là hóa trị của Sắt.
Trường hợp 2: Đồng (I) oxit (Cu₂O) và Đồng (II) oxit (CuO)
Tương tự như trường hợp của Sắt, chúng ta sẽ xác định hóa trị của nguyên tố Đồng (Cu) trong từng công thức.
Xét công thức Cu₂O:
– Ta thấy có 2 nguyên tử Cu và 1 nguyên tử O.
– Hóa trị của O là II.
– Gọi hóa trị của Cu là ‘c’.
– Theo quy tắc, tổng hóa trị của các nguyên tử Cu sẽ bằng tổng hóa trị của nguyên tử O.
– Vậy ta có: c 2 = II 1
– c * 2 = II
– c = II / 2
– c = I.
– Như vậy, nguyên tố Đồng trong hợp chất Cu₂O có hóa trị là I. Do đó, tên gọi của hợp chất này là Đồng (I) oxit. Số La Mã (I) chính là hóa trị của Đồng.
Cuối cùng, xét công thức CuO:
– Ta thấy có 1 nguyên tử Cu và 1 nguyên tử O.
– Hóa trị của O là II.
– Gọi hóa trị của Cu là ‘d’.
– Theo quy tắc, tổng hóa trị của Cu sẽ bằng tổng hóa trị của O.
– Vậy ta có: d 1 = II 1
– d = II.
– Như vậy, nguyên tố Đồng trong hợp chất CuO có hóa trị là II. Do đó, tên gọi của hợp chất này là Đồng (II) oxit. Số La Mã (II) chính là hóa trị của Đồng.
Tóm lại:
Khi gọi tên các oxit kim loại, chúng ta dùng tên kim loại kèm theo hóa trị của nó trong hợp chất được biểu diễn bằng số La Mã đặt trong ngoặc đơn ngay sau tên kim loại.
– FeO: Sắt có hóa trị II, nên gọi là Sắt (II) oxit.
– Fe₂O₃: Sắt có hóa trị III, nên gọi là Sắt (III) oxit.
– Cu₂O: Đồng có hóa trị I, nên gọi là Đồng (I) oxit.
– CuO: Đồng có hóa trị II, nên gọi là Đồng (II) oxit.
Các em hãy nhớ rằng, nhiều kim loại có thể có nhiều hóa trị khác nhau. Vì vậy, việc xác định đúng hóa trị là rất quan trọng để gọi tên chính xác.
Hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách gọi tên các oxit kim loại. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
* Vì Fe có hai hóa trị: hóa trị II và hóa trị III
– FeO: có O mang hóa trị II -> Fe cũng mang hóa trị II -> Gọi là Sắt (II) oxit
– Fe2O3: cũng có O mang hóa trị 2, nhưng chỉ số của O là 3
-> Có công thức: \(A_{x}\[B_{y}\) thay vào -> \(Fe_{2}\]O_{3}\) (a là hóa trị của Fe, b là hóa trị của O)
-> a . x = b . y
-> a . 2 = II . 3
-> a = III
Vậy hóa trị của Fe là III
-> Gọi là Sắt (III) oxit
* Câu này cũng tương tự:
Vì Cu có hai hóa trị: hóa trị I và hóa trị II
– Cu2O: Có O mang hóa trị II, Cu có chỉ số là 2 lần -> Hóa trị của Cu là I
-> Gọi là Đồng (I) oxit
– CuO: Có O mang hóa trị II -> Cu cũng mang hóa trị II -> Gọi là Đồng (II) oxit
Tên gọi của oxit bazơ phụ thuộc vào hoá trị của kim loại trong oxit (nếu kim loại có nhiều hoá trị như Fe, Cu, Cr,…)
VD: cùng là sắt oxit nhưng nếu sắt hoá trị II thì oxit là FeO (sắt (II) oxit), hoá trị III là Fe2O3 (sắt (III) oxit)