Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

cho mk hỏi đơn vị pm trong hóa học là gì vậy? cách đổi đơn vị ? Cảm ơn nhiều!!

cho mk hỏi đơn vị pm trong hóa học là gì vậy? cách đổi đơn vị ? Cảm ơn nhiều!!

cho mk hỏi đơn vị pm trong hóa học là gì vậy? cách đổi đơn vị ? Cảm ơn nhiều!!
Hỏi bởi: Nguyễn Lan Hương
3 câu trả lời
▲ 3
Chào em, cô rất vui vì em đã đặt câu hỏi này cho cô. Đơn vị pm trong Hóa học là một đơn vị rất quen thuộc khi chúng ta nói về kích thước của các nguyên tử, phân tử hoặc liên kết hóa học.

1. Đơn vị pm trong Hóa học là gì?

pm là viết tắt của picomet, là một đơn vị đo độ dài trong hệ đo lường quốc tế (SI).

* pm có nghĩa là 10-12 mét.

Để em dễ hình dung hơn, cô sẽ so sánh với các đơn vị quen thuộc khác:

* 1 mét (m)
* 1 centimet (cm) = 10-2 mét
* 1 milimet (mm) = 10-3 mét
* 1 micromet (µm) = 10-6 mét
* 1 nanomet (nm) = 10-9 mét
* 1 picomet (pm) = 10-12 mét

Như vậy, picomet là một đơn vị đo độ dài cực kỳ nhỏ. Trong Hóa học, đơn vị này thường được sử dụng để biểu diễn:

* Bán kính nguyên tử: Ví dụ, bán kính nguyên tử của Hidro khoảng 37 pm.
* Độ dài liên kết hóa học: Ví dụ, độ dài liên kết C-C trong phân tử etan khoảng 154 pm.
* Khoảng cách giữa các hạt nhân nguyên tử trong phân tử.

2. Cách đổi đơn vị pm

Để đổi đơn vị pm sang các đơn vị khác hoặc ngược lại, chúng ta dựa vào định nghĩa: 1 pm = 10-12 mét.

* Từ pm sang mét:
Để đổi từ picomet (pm) sang mét (m), ta nhân giá trị đó với 10-12.
Công thức: \( \text{Giá trị (m)} = \text{Giá trị (pm)} \times 10^{-12} \)
Ví dụ: Nếu bán kính nguyên tử là 50 pm, thì bán kính đó bằng \( 50 \times 10^{-12} \) mét.

* Từ mét sang pm:
Để đổi từ mét (m) sang picomet (pm), ta chia giá trị đó cho 10-12 (tức là nhân với 1012).
Công thức: \( \text{Giá trị (pm)} = \text{Giá trị (m)} \times 10^{12} \)
Ví dụ: Nếu một khoảng cách là \( 2 \times 10^{-10} \) mét, thì khoảng cách đó bằng \( 2 \times 10^{-10} \times 10^{12} = 2 \times 10^{2} = 200 \) pm.

* Đổi giữa pm và các đơn vị khác (ví dụ nm):
Chúng ta thường đổi qua đơn vị mét làm trung gian hoặc nhớ mối quan hệ giữa chúng.
Ta có:
* 1 nm = 10-9 m
* 1 pm = 10-12 m

Để đổi từ pm sang nm:
Ta có \( 1 \, \text{nm} = 10^{-9} \, \text{m} \) và \( 1 \, \text{pm} = 10^{-12} \, \text{m} \).
Suy ra \( 1 \, \text{m} = 10^9 \, \text{nm} \) và \( 1 \, \text{m} = 10^{12} \, \text{pm} \).
Do đó, \( 10^9 \, \text{nm} = 10^{12} \, \text{pm} \).
Suy ra \( 1 \, \text{nm} = \frac{10^{12}}{10^9} \, \text{pm} = 10^3 \, \text{pm} = 1000 \, \text{pm} \).
Và \( 1 \, \text{pm} = \frac{1}{1000} \, \text{nm} = 0.001 \, \text{nm} \).

Công thức đổi từ pm sang nm: \( \text{Giá trị (nm)} = \text{Giá trị (pm)} \times 10^{-3} \) hoặc \( \text{Giá trị (nm)} = \frac{\text{Giá trị (pm)}}{1000} \)
Công thức đổi từ nm sang pm: \( \text{Giá trị (pm)} = \text{Giá trị (nm)} \times 10^3 \) hoặc \( \text{Giá trị (pm)} = \text{Giá trị (nm)} \times 1000 \)

Ví dụ:
* Đổi 154 pm sang nm: \( 154 \, \text{pm} = 154 \times 10^{-3} \, \text{nm} = 0.154 \, \text{nm} \).
* Đổi 0.12 nm sang pm: \( 0.12 \, \text{nm} = 0.12 \times 1000 \, \text{pm} = 120 \, \text{pm} \).

Em nhớ kỹ định nghĩa 1 pm = 10-12 m và mối quan hệ với các đơn vị khác là có thể làm tốt các dạng bài tập liên quan đến đơn vị pm rồi.

Nếu còn gì chưa rõ, em cứ tiếp tục hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

là một đơn vị đo chiều dài trong hệ mét, tương đương với một phần ngàn tỷ của mét, một đơn vị đo chiều dài cơ bản trong Hệ đo lường quốc tế (SI). Nó có thể được viết dưới dạng ký hiệu khoa học là 1×10−12 m hay 1 E-12 m (ký hiệu số mũ) — cả hai đều có nghĩa là 1 m / 1.000.000.000.000.

femtômét <<< picômét <<< nanômét <<< micrômét <<< milimét < xentimét < đêximét < mét < đêcamét < héctômét < kilômét

Nó tương đương với một phần triệu của micrômét (hay micron), và vì thế trước đây nó còn dược gọi là micromicron hay bicron. Ngoài ra, nó còn tương đương với một phần trăm của Ångström, một đơn vị đo độ dài không thuyộc SI nhưng được công nhận rộng rãi trên thế giới.

Trả lời bởi: sonthanhtam123
▲ 1

Đáp án:

Picômét (ký hiệu pm) là đơn vị đo chiều dài trong hệ mét, tương đương với một phần ngàn tỷ mét

Là đơn vị đo chiều dài cơ bản trong Hệ đo lường quốc tế (SI)

1 Picômét (pm) = 0,000 000 000 001 Mét (m)

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo