Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho phương trình x^2- 5x- 1=0 có hai nghiệm \(x_{1}\) ; \(x_{2}\) Hãy lập phươn…

Cho phương trình x^2- 5x- 1=0 có hai nghiệm \(x_{1}\) ; \(x_{2}\)
Hãy lập phươn…

Cho phương trình x^2- 5x- 1=0 có hai nghiệm \(x_{1}\) ; \(x_{2}\)
Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm : \(y_{1}\) = \(x_{1}\) ^4 ; \(y_{2}\) =\(x_{2}\) ^4
Hỏi bởi: miniworl
3 câu trả lời

▲ 4

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài toán rất hay và thường gặp trong chương trình Toán lớp 9, đặc biệt là khi chúng ta học về Định lí Vi-ét. Bài toán này đòi hỏi chúng ta không chỉ nắm vững Định lí Vi-ét mà còn cần khéo léo trong việc biến đổi đại số.

Để lập được một phương trình bậc hai mới có hai nghiệm \(y_1\) và \(y_2\), chúng ta cần tìm tổng \(S’ = y_1 + y_2\) và tích \(P’ = y_1 y_2\) của hai nghiệm đó. Phương trình bậc hai cần tìm sẽ có dạng \(Y^2 – S’Y + P’ = 0\). Đây chính là kim chỉ nam cho lời giải của chúng ta.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau đi vào từng bước cụ thể nhé!

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Áp dụng Định lí Vi-ét cho phương trình đã cho để tìm tổng và tích các nghiệm \(x_1, x_2\).

Phương trình đã cho là: \(x^2 – 5x – 1 = 0\)

Ở đây, ta có các hệ số: \(a=1\), \(b=-5\), \(c=-1\).

Giải thích: Định lí Vi-ét là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ giúp chúng ta liên hệ giữa các nghiệm của phương trình bậc hai với các hệ số của nó mà không cần phải giải phương trình để tìm nghiệm cụ thể. Điều này giúp chúng ta làm việc với các biểu thức chứa \(x_1, x_2\) dễ dàng hơn rất nhiều.

Theo Định lí Vi-ét, ta có:

  • Tổng hai nghiệm: \(S = x_1 + x_2 = \frac{-b}{a} = \frac{-(-5)}{1} = 5\)
  • Tích hai nghiệm: \(P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-1}{1} = -1\)

Bước 2: Tính tổng các nghiệm của phương trình mới, \(S’ = y_1 + y_2\).

Ta có \(y_1 = x_1^4\) và \(y_2 = x_2^4\). Do đó, tổng cần tìm là \(S’ = x_1^4 + x_2^4\).

Giải thích: Để tính \(x_1^4 + x_2^4\) theo \(S\) và \(P\), chúng ta sẽ sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để biến đổi biểu thức này từ các lũy thừa bậc cao về các biểu thức chứa \(x_1 + x_2\) và \(x_1 x_2\).

Đầu tiên, chúng ta sẽ tính tổng các bình phương:

\[x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 – 2x_1 x_2\]
\[x_1^2 + x_2^2 = S^2 – 2P\]

Thay các giá trị \(S=5\) và \(P=-1\) vào, ta được:

\[x_1^2 + x_2^2 = (5)^2 – 2(-1) = 25 + 2 = 27\]

Tiếp theo, chúng ta sẽ tính tổng các lũy thừa bậc 4:

\[x_1^4 + x_2^4 = (x_1^2)^2 + (x_2^2)^2\]

Đây lại là dạng tổng bình phương, nên ta có thể áp dụng lại hằng đẳng thức:

\[x_1^4 + x_2^4 = (x_1^2 + x_2^2)^2 – 2(x_1 x_2)^2\]

Thay các giá trị đã tính được \(x_1^2 + x_2^2 = 27\) và \(x_1 x_2 = P = -1\) vào, ta được:

\[S’ = x_1^4 + x_2^4 = (27)^2 – 2(-1)^2\]
\[S’ = 729 – 2(1)\]
\[S’ = 729 – 2\]
\[S’ = 727\]

Vậy, tổng các nghiệm của phương trình mới là \(S’ = 727\).

Bước 3: Tính tích các nghiệm của phương trình mới, \(P’ = y_1 y_2\).

Ta có \(y_1 = x_1^4\) và \(y_2 = x_2^4\). Do đó, tích cần tìm là \(P’ = x_1^4 x_2^4\).

Giải thích: Với tích, chúng ta có thể nhóm gọn biểu thức lại nhờ quy tắc về lũy thừa \((a \cdot b)^n = a^n \cdot b^n\).

\[P’ = x_1^4 x_2^4 = (x_1 x_2)^4\]

Thay giá trị \(P = x_1 x_2 = -1\) vào, ta được:

\[P’ = (-1)^4\]
\[P’ = 1\]

Vậy, tích các nghiệm của phương trình mới là \(P’ = 1\).

Bước 4: Lập phương trình bậc hai cần tìm.

Giải thích: Một phương trình bậc hai có hai nghiệm \(y_1, y_2\) luôn có dạng \(Y^2 – (y_1+y_2)Y + y_1 y_2 = 0\), hay \(Y^2 – S’Y + P’ = 0\).

Thay các giá trị \(S’ = 727\) và \(P’ = 1\) vừa tìm được vào công thức này, ta có phương trình mới:

\[Y^2 – 727Y + 1 = 0\]

Kết luận:

Vậy, phương trình bậc hai có các nghiệm \(y_1 = x_1^4\) và \(y_2 = x_2^4\) là:

\[Y^2 – 727Y + 1 = 0\]

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững Định lí Vi-ét và các hằng đẳng thức cơ bản, chúng ta có thể giải quyết được những bài toán tưởng chừng phức tạp này một cách rất mạch lạc và chính xác. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

\(y^2 – 727y +1=0\)

Giải thích các bước giải:

\(x^2-5x-1=0\)

Theo định lý viét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} {x_1} + {x_2} = 5\\ {x_1}{x_2} = – 1 \end{array} \right.\) 

Xét 

\(\begin{array}{l} {y_1} + {y_2} = {x_1}^4 + {x_2}^4\\ = {\left( {{x_1}^2 + {x_2}^2} \right)^2} – 2{x_1}^2{x_2}^2\\ = {\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} – 2{x_1}{x_2}} \right]^2} – 2{\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\ = {\left[ {{5^2} – 2.( – 1)} \right]^2} – 2.{( – 1)^2}\\ = 727\\ {y_1}.{y_2} = {x_1}^4.{x_2}^4 = {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^4} = {( – 1)^4} = 1 \end{array}\)

Vậy \(y_1\) và \(y_2\) là nghiệm của phương trình: \(y^2 – 727y +1=0\)

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

{ x1 + x2 = 5

{ x1x2 = – 1

y1 + y2 = x1^4 + x2^4

= (x1² + x2²)² – 2×1²x2²

= [(x1 + x2)² – 2x1x2]² – 2×1²x2²

= [5² – 2.(- 1)]² – 2.(- 1)² = 727 (1)

y1y2 = (x1.x2)^4 = 1

Từ (1) và (2) ⇒ PT cần lập là : y² – 727y + 1 = 0

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo