Image 1

cho sin x + cos x = 15 , tính sin x , cos x , tan x, cot x

cho sin x + cos x = 15 , tính sin x , cos x , tan x, cot x
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 3
Chào các em học sinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán về lượng giác rất hay và thường gặp trong chương trình Toán lớp 9 nhé. Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trị của sin x, cos x, tan x, cot x khi biết tổng của sin xcos x. Chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức cơ bản về hệ thức lượng trong tam giác vuông và phương pháp giải hệ phương trình, phương trình bậc hai đã học để giải quyết bài toán này.

BÀI GIẢI CHI TIẾT:

Đề bài cho chúng ta biết: sin x + cos x = 15 (1)

Chúng ta cần tính sin x, cos x, tan x, cot x.

Bước 1: Tìm tích sin x · cos x

Để tìm được từng giá trị sin xcos x, chúng ta thường cần hai phương trình liên quan đến chúng. Phương trình thứ nhất đã cho. Phương trình thứ hai mà chúng ta luôn biết trong lượng giác là hằng đẳng thức cơ bản: sin2 x + cos2 x = 1. Từ phương trình (1) và hằng đẳng thức này, chúng ta có thể tìm được tích sin x · cos x.

Bình phương hai vế của phương trình (1) ta được:

(sin x + cos x)2 = (15)2

Áp dụng hằng đẳng thức (a + b)2 = a2 + 2ab + b2, ta có:

sin2 x + 2sin x cos x + cos2 x = 125

Theo hằng đẳng thức cơ bản sin2 x + cos2 x = 1, ta thay vào phương trình trên:

1 + 2sin x cos x = 125

Chuyển 1 sang vế phải:

2sin x cos x = 125 1

2sin x cos x = 125 2525

2sin x cos x = 2425

Chia cả hai vế cho 2:

sin x cos x = 1225 (2)

Bước 2: Giải hệ phương trình để tìm sin xcos x

Bây giờ chúng ta có một hệ phương trình với hai ẩn là sin xcos x:

sin x + cos x = 15sin x cos x = 1225

Chúng ta biết rằng nếu hai số uv có tổng là S và tích là P, thì chúng là nghiệm của phương trình bậc hai t2 St + P = 0. Ở đây, u = sin xv = cos x.

Vậy sin xcos x là nghiệm của phương trình:

t2 15t 1225 = 0

Để giải phương trình này, chúng ta có thể quy đồng mẫu số hoặc nhân cả hai vế với 25 để loại bỏ mẫu số:

25t2 5t 12 = 0

Đây là một phương trình bậc hai có dạng at2 + bt + c = 0 với a = 25, b = 5, c = 12.

Tính biệt thức Δ = b2 4ac:

Δ = (5)2 4(25)(12)

Δ = 25 + 1200

Δ = 1225

Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt. Tính Δ:

Δ = 1225 = 35

Các nghiệm của phương trình là:

t1 = b + Δ2a = (5) + 352(25) = 5 + 3550 = 4050 = 45

t2 = b Δ2a = (5) 352(25) = 5 3550 = 3050 = 35

Vậy, có hai trường hợp cho giá trị của sin xcos x:

  • Trường hợp 1: sin x = 45cos x = 35
  • Trường hợp 2: sin x = 35cos x = 45

Bước 3: Tính tan xcot x cho từng trường hợp

Chúng ta sử dụng các công thức định nghĩa tan x = sin xcos xcot x = cos xsin x (hoặc cot x = 1tan x).

Trường hợp 1: sin x = 45cos x = 35

Điều kiện để tan xcot x có nghĩa là cos x 0sin x 0. Ở đây cos x = 35 0sin x = 45 0, nên chúng ta có thể tính được.

tan x = sin xcos x = 4/53/5 = 43

cot x = cos xsin x = 3/54/5 = 34

Trường hợp 2: sin x = 35cos x = 45

Tương tự, cos x = 45 0sin x = 35 0, nên các giá trị tan xcot x có nghĩa.

tan x = sin xcos x = 3/54/5 = 34

cot x = cos xsin x = 4/53/5 = 43

Kết luận:

Có hai bộ giá trị thỏa mãn đề bài:

Bộ 1:

sin x = 45

cos x = 35

tan x = 43

cot x = 34

Bộ 2:

sin x = 35

cos x = 45

tan x = 34

cot x = 43

Qua bài tập này, các em đã ôn lại cách sử dụng hằng đẳng thức lượng giác cơ bản, hằng đẳng thức đại số và cách giải phương trình bậc hai để tìm các giá trị lượng giác còn lại. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

sinx+cosx=15

sinx=15cosx

Lại có sin2x+cos2x=1

Thế vào ta được: (15cosx)2+cos2x=1 

12525cosx+cos2x+cos2x=1

2cos2x25cosx+1251=0

2cos2x25cosx2425=0

cos2x15cosx1225=0

(cosx45)(cosx+35)=0

cosx=45 hoặc cosx=35

TH1:cosx=45

sinx=1545=35

Suy ra: tanx=sinxcosx=3545=34

cotx=1tanx=134=43

TH2:cosx=35

sinx=15(35)=45

Suy ra: tanx=sinxcosx=4535=43

cotx=1tanx=143=34

Vậy:  

Trả lời bởi: thanhphonghuynh

Viết một bình luận

Giới thiệu Như Hảo