Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho tam giác ABC, chứng minh : sin2A+sin2B+sin2C=4sinAsinBsinC

Cho tam giác ABC, chứng minh : sin2A+sin2B+sin2C=4sinAsinBsinC

Cho tam giác ABC, chứng minh : sin2A+sin2B+sin2C=4sinAsinBsinC
Hỏi bởi: Mi Sici
2 câu trả lời

▲ 8

Chào các em học sinh thân mến!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán chứng minh đẳng thức lượng giác rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Toán 10. Đây là một bài toán vận dụng linh hoạt các công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng và công thức góc nhân đôi, đặc biệt là trong bối cảnh các góc của một tam giác. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!

Lời giải chi tiết:

Để chứng minh đẳng thức \(\sin2A+\sin2B+\sin2C=4\sin A\sin B\sin C\), chúng ta sẽ xuất phát từ vế trái (LHS) và biến đổi từng bước để đạt được vế phải (RHS).

Bước 1: Biến đổi tổng hai số hạng đầu tiên \(\sin2A + \sin2B\).

Chúng ta sẽ sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích để kết hợp hai số hạng đầu tiên. Công thức này giúp chúng ta chuyển đổi một tổng hoặc hiệu các hàm lượng giác thành một tích, thường làm cho biểu thức đơn giản hơn và dễ dàng liên kết với các số hạng khác.

Công thức biến đổi tổng thành tích là:

\[ \sin X + \sin Y = 2\sin\left(\frac{X+Y}{2}\right)\cos\left(\frac{X-Y}{2}\right) \]

Áp dụng công thức này cho \(\sin2A + \sin2B\), với \(X = 2A\) và \(Y = 2B\), ta được:

\[ \sin2A + \sin2B = 2\sin\left(\frac{2A+2B}{2}\right)\cos\left(\frac{2A-2B}{2}\right) \]
\[ = 2\sin(A+B)\cos(A-B) \]

Bước 2: Sử dụng tính chất các góc trong tam giác.

Vì A, B, C là ba góc của một tam giác, ta luôn có tổng ba góc bằng \(180^\circ\) (hoặc \(\pi\) radian). Đây là một tính chất cơ bản và rất quan trọng khi giải các bài toán lượng giác liên quan đến tam giác.

\[ A+B+C = 180^\circ \]

Từ đó, chúng ta có thể biểu diễn \(A+B\) qua \(C\):

\[ A+B = 180^\circ – C \]

Khi đó, \(\sin(A+B)\) có thể được viết lại như sau:

\[ \sin(A+B) = \sin(180^\circ – C) = \sin C \]

(Lý do: Hàm sin có tính chất \(\sin(180^\circ – \alpha) = \sin\alpha\). Các góc bù nhau có giá trị sin bằng nhau.)

Thay kết quả này vào biểu thức ở Bước 1, ta có:

\[ \sin2A + \sin2B = 2\sin C \cos(A-B) \]

Bước 3: Thay vào vế trái của đẳng thức và biến đổi \(\sin2C\).

Vế trái ban đầu của đẳng thức là \(\sin2A+\sin2B+\sin2C\). Sau khi biến đổi hai số hạng đầu tiên, ta có:

\[ \text{VT} = 2\sin C \cos(A-B) + \sin2C \]

Tiếp theo, chúng ta sẽ sử dụng công thức góc nhân đôi cho \(\sin2C\). Công thức này giúp chúng ta chuyển đổi hàm lượng giác của góc nhân đôi về hàm lượng giác của góc đơn, điều này thường cần thiết để tìm nhân tử chung hoặc tiếp tục biến đổi.

Công thức góc nhân đôi là:

\[ \sin2C = 2\sin C \cos C \]

Thay vào biểu thức của vế trái:

\[ \text{VT} = 2\sin C \cos(A-B) + 2\sin C \cos C \]

Bước 4: Đặt nhân tử chung.

Quan sát biểu thức vừa thu được, chúng ta thấy có nhân tử chung là \(2\sin C\). Việc đặt nhân tử chung giúp đơn giản hóa biểu thức và là bước quan trọng để tiến tới vế phải.

\[ \text{VT} = 2\sin C \left[ \cos(A-B) + \cos C \right] \]

Bước 5: Biến đổi \(\cos C\) bằng tính chất góc trong tam giác.

Tương tự như Bước 2, chúng ta lại sử dụng tính chất tổng ba góc của tam giác \(A+B+C = 180^\circ\).

Từ \(A+B+C = 180^\circ\), ta có \(C = 180^\circ – (A+B)\).

Khi đó, \(\cos C\) có thể được viết lại như sau:

\[ \cos C = \cos(180^\circ – (A+B)) = -\cos(A+B) \]

(Lý do: Hàm cos có tính chất \(\cos(180^\circ – \alpha) = -\cos\alpha\). Các góc bù nhau có giá trị cosin đối nhau.)

Thay kết quả này vào biểu thức của vế trái:

\[ \text{VT} = 2\sin C \left[ \cos(A-B) – \cos(A+B) \right] \]

Bước 6: Biến đổi hiệu của hai cosin thành tích.

Đến đây, chúng ta cần biến đổi biểu thức trong ngoặc vuông, đó là hiệu của hai cosin. Chúng ta sẽ sử dụng công thức biến đổi hiệu thành tích cho cosin:

Công thức biến đổi hiệu thành tích là:

\[ \cos X – \cos Y = -2\sin\left(\frac{X+Y}{2}\right)\sin\left(\frac{X-Y}{2}\right) \]

Áp dụng cho \(\cos(A-B) – \cos(A+B)\), với \(X = A-B\) và \(Y = A+B\):

Tính \(\frac{X+Y}{2}\):

\[ \frac{(A-B) + (A+B)}{2} = \frac{2A}{2} = A \]

Tính \(\frac{X-Y}{2}\):

\[ \frac{(A-B) – (A+B)}{2} = \frac{A-B-A-B}{2} = \frac{-2B}{2} = -B \]

Vậy, ta có:

\[ \cos(A-B) – \cos(A+B) = -2\sin(A)\sin(-B) \]

Vì hàm sin là hàm lẻ, nên \(\sin(-B) = -\sin B\). Thay vào biểu thức trên:

\[ \cos(A-B) – \cos(A+B) = -2\sin A (-\sin B) = 2\sin A \sin B \]

Thay kết quả này trở lại biểu thức của vế trái:

\[ \text{VT} = 2\sin C \left[ 2\sin A \sin B \right] \]

Thực hiện phép nhân, ta được:

\[ \text{VT} = 4\sin A \sin B \sin C \]

Kết luận:

Chúng ta đã biến đổi vế trái của đẳng thức \(\sin2A+\sin2B+\sin2C\) thành \(\text{VT} = 4\sin A \sin B \sin C\), đây chính là vế phải của đẳng thức cần chứng minh.

Vậy đẳng thức đã được chứng minh:

\[ \sin2A+\sin2B+\sin2C=4\sin A\sin B\sin C \]

Thầy hy vọng qua từng bước giải chi tiết và các giải thích rõ ràng này, các em đã nắm vững cách vận dụng các công thức lượng giác cùng với tính chất của tam giác để giải quyết các bài toán chứng minh. Hãy luyện tập thêm để thành thạo các kỹ năng này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 16

Lời giải:

Theo tính chất tổng ba góc trong một tam giác ta có

\(A+B+C = \pi\Rightarrow  C=\pi – (A+B)\) 

\(\Rightarrow \sin(A+B) = \sin C , \cos(A+B) = -\cos C\)

Ta có:

\(\sin2A+\sin2B+\sin2C\)

\(      =2\sin(A+B)\cos(A-B) + 2\sin C\cos C\)

\(      =2\sin C \cos(A-B)+2\sin C\cos C\)

\(      =2\sin C \left[{ \cos(A-B) + \cos C}\right]\)

\(      =2\sin C\left [{ \cos (A-B) – \cos(A+B)}\right]\)

\(      =2\sin C.2\sin A\sin B\)

\(      =4\sin A\sin B\sin C\)

Giải thích:

Sử dụng:

Công thức biến đổi tổng thành tích:

\(\sin a+\sin b=2\sin\dfrac{a+b}2\cos\dfrac{a-b}2\)

\(\cos a-\cos b=-2\sin\dfrac{a+b}2\sin\dfrac{a-b}2\)

Công thức nhân đôi:

\(\sin 2a=2\sin a\cos a\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo