Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho tam giác ABC có trọng tâm G:? Chứng minh: a) ma2 + mb2 + mc2 =3/4(a2 +b2+c2)…

Cho tam giác ABC có trọng tâm G:?
Chứng minh:
a) ma2 + mb2 + mc2 =3/4(a2 +b2+c2)…

Cho tam giác ABC có trọng tâm G:?
Chứng minh:
a) ma2 + mb2 + mc2 =3/4(a2 +b2+c2) với ma, mb,mc là đường trung tuyến
b) GA2 + GB2+ GC2 <= 3R2 C) ma + mb + mc =9/2R
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, thầy rất vui được cùng các em giải đáp bài tập này. Đây là một dạng bài rất hay về hệ thức lượng trong tam giác, giúp chúng ta ôn lại và kết nối nhiều kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 10 và 11. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích chi tiết từng câu nhé.

a) Chứng minh: \(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2)\)

Để chứng minh đẳng thức này, chúng ta sẽ sử dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến. Đây là công thức các em đã học ở lớp 10 và nó rất hữu ích.

Bước 1: Nhắc lại công thức độ dài đường trung tuyến
Trong tam giác ABC, với các cạnh BC = a, AC = b, AB = c và các đường trung tuyến \(m_a, m_b, m_c\) tương ứng, ta có công thức:
\[ m_a^2 = \frac{2(b^2 + c^2) – a^2}{4} \]
Công thức này có thể được chứng minh dễ dàng bằng định lý cosin hoặc phương pháp vector.

Bước 2: Viết các công thức tương tự cho \(m_b\) và \(m_c\)
Tương tự, ta có độ dài cho hai đường trung tuyến còn lại:
\[ m_b^2 = \frac{2(a^2 + c^2) – b^2}{4} \]
\[ m_c^2 = \frac{2(a^2 + b^2) – c^2}{4} \]

Bước 3: Cộng vế theo vế ba đẳng thức trên
Bây giờ, chúng ta cộng vế theo vế các biểu thức của \(m_a^2, m_b^2, m_c^2\):
\[ m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{2(b^2 + c^2) – a^2}{4} + \frac{2(a^2 + c^2) – b^2}{4} + \frac{2(a^2 + b^2) – c^2}{4} \]
Để cộng các phân thức này, ta giữ nguyên mẫu số là 4 và cộng các tử số lại với nhau:
\[ m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{(2b^2 + 2c^2 – a^2) + (2a^2 + 2c^2 – b^2) + (2a^2 + 2b^2 – c^2)}{4} \]
Bây giờ, ta nhóm các số hạng giống nhau trên tử số:
\[ m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{(2a^2 + 2a^2 – a^2) + (2b^2 + 2b^2 – b^2) + (2c^2 + 2c^2 – c^2)}{4} \]
\[ m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{3a^2 + 3b^2 + 3c^2}{4} \]
Cuối cùng, ta đặt thừa số chung là 3 ra ngoài:
\[ m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{3(a^2 + b^2 + c^2)}{4} \]
Đây chính là điều phải chứng minh.

b) Chứng minh: \(GA^2 + GB^2 + GC^2 \leq \frac{1}{3}(a^2+b^2+c^2)\)

Lưu ý: Có vẻ đề bài của em có một chút nhầm lẫn. Thầy sẽ chứng minh một hệ thức tương đương và phổ biến hơn, đó là \(GA^2 + GB^2 + GC^2 = \frac{1}{3}(a^2+b^2+c^2)\). Từ đó, ta có thể suy ra các bất đẳng thức liên quan nếu cần. Hãy xem xét bài toán chứng minh đẳng thức trước nhé.

Bước 1: Sử dụng tính chất của trọng tâm G
Trọng tâm G của tam giác ABC chia mỗi đường trung tuyến theo tỉ lệ 2:1, kể từ đỉnh. Nghĩa là:
\[ GA = \frac{2}{3}m_a, \quad GB = \frac{2}{3}m_b, \quad GC = \frac{2}{3}m_c \]

Bước 2: Thay thế vào biểu thức cần tính
Bình phương hai vế của các đẳng thức trên, ta có:
\[ GA^2 = \frac{4}{9}m_a^2, \quad GB^2 = \frac{4}{9}m_b^2, \quad GC^2 = \frac{4}{9}m_c^2 \]
Cộng vế theo vế, ta được:
\[ GA^2 + GB^2 + GC^2 = \frac{4}{9}m_a^2 + \frac{4}{9}m_b^2 + \frac{4}{9}m_c^2 = \frac{4}{9}(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2) \]

Bước 3: Sử dụng kết quả của câu a)
Ở câu a), chúng ta đã chứng minh được: \(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2)\).
Bây giờ ta thay kết quả này vào biểu thức trên:
\[ GA^2 + GB^2 + GC^2 = \frac{4}{9} \left( \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2) \right) \]
Rút gọn các phân số:
\[ GA^2 + GB^2 + GC^2 = \left(\frac{4}{9} \cdot \frac{3}{4}\right)(a^2 + b^2 + c^2) = \frac{1}{3}(a^2 + b^2 + c^2) \]
Như vậy, ta đã chứng minh được đẳng thức \(GA^2 + GB^2 + GC^2 = \frac{1}{3}(a^2+b^2+c^2)\).

Phân tích thêm về đề bài của em: Nếu đề bài là chứng minh \(GA^2 + GB^2 + GC^2 \leq 3R^2\), ta sẽ làm như sau:
Từ chứng minh trên, ta có \(GA^2 + GB^2 + GC^2 = \frac{1}{3}(a^2+b^2+c^2)\).
Vậy bất đẳng thức cần chứng minh trở thành: \(\frac{1}{3}(a^2+b^2+c^2) \leq 3R^2\), hay \(a^2+b^2+c^2 \leq 9R^2\).
Đây là một bất đẳng thức đúng trong mọi tam giác (Bất đẳng thức Leibniz). Việc chứng minh nó khá dài và thường là bài tập nâng cao, nhưng nó dựa trên định lý sin và các biến đổi lượng giác.

c) Chứng minh: \(m_a + m_b + m_c \leq \frac{9}{2}R\)

Lưu ý quan trọng: Trước hết, thầy cần chỉ ra rằng đề bài của em là chứng minh đẳng thức \(m_a + m_b + m_c = \frac{9}{2}R\). Đẳng thức này chỉ xảy ra trong trường hợp rất đặc biệt, đó là khi tam giác ABC là tam giác đều.
Chứng minh nhanh: Khi tam giác ABC đều, \(a=b=c\), \(m_a=m_b=m_c\). Ta có \(m_a = \frac{a\sqrt{3}}{2}\). Theo định lý sin, \(a = 2R\sin{60^\circ} = R\sqrt{3}\).
Thay vào, \(m_a = \frac{(R\sqrt{3})\sqrt{3}}{2} = \frac{3R}{2}\).
Vậy \(m_a+m_b+m_c = 3 \cdot \frac{3R}{2} = \frac{9R}{2}\).

Trong một tam giác bất kỳ, hệ thức đúng phải là một bất đẳng thức: \(m_a + m_b + m_c \leq \frac{9}{2}R\). Thầy sẽ chứng minh bất đẳng thức này, vì đây có lẽ là nội dung mà đề bài muốn hướng tới.

Bước 1: Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz (dạng Engel hoặc Bunyakovsky)
Ta có: \((1 \cdot m_a + 1 \cdot m_b + 1 \cdot m_c)^2 \leq (1^2+1^2+1^2)(m_a^2+m_b^2+m_c^2)\)
\[ (m_a + m_b + m_c)^2 \leq 3(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2) \]

Bước 2: Sử dụng kết quả của câu a)
Từ câu a), ta có \(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2)\). Thay vào bất đẳng thức trên:
\[ (m_a + m_b + m_c)^2 \leq 3 \left( \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2) \right) = \frac{9}{4}(a^2 + b^2 + c^2) \]

Bước 3: Sử dụng bất đẳng thức \(a^2 + b^2 + c^2 \leq 9R^2\)
Như đã đề cập ở câu b), đây là một bất đẳng thức quen thuộc. Áp dụng vào kết quả trên, ta có:
\[ (m_a + m_b + m_c)^2 \leq \frac{9}{4}(9R^2) = \frac{81}{4}R^2 \]

Bước 4: Khai căn và kết luận
Khai căn hai vế của bất đẳng thức (vì các vế đều không âm), ta được:
\[ m_a + m_b + m_c \leq \sqrt{\frac{81}{4}R^2} \]
\[ m_a + m_b + m_c \leq \frac{9}{2}R \]
Đây chính là điều phải chứng minh. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC là tam giác đều.

Tổng kết:
Qua bài tập này, chúng ta đã thấy được mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố trong tam giác như cạnh, đường trung tuyến, bán kính đường tròn ngoại tiếp thông qua các công thức và bất đẳng thức. Các em hãy ghi nhớ các công thức cơ bản và cách liên kết chúng lại với nhau.

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

Xét \(∆ABC\) có trọng tâm \(G\).
Vẽ hình bình hành \(ABDC\)
Đặt \(BC = a\); \(AB = c\); \(BD = CA = b\);

\(AD = 2m_a\); \(GA = \dfrac{2}{3}m_a\);
\(\cos\widehat{ABD} = \cos(180^o -\widehat A) = – \cos\widehat A\);
\(\cos(\widehat A + \widehat B) = \cos (180^o – \widehat C) = – \cos C\)

a) Áp đụng định lý hàm số Cosin lần lượt cho \(∆ABC\) và \(∆ABD\) ta có:
\(BC² = CA² + AB² – 2CA.AB.\cos\widehat A\)

\( \Leftrightarrow  2bc.\cos\widehat A = b² + c² – a²\)
\(AD² = AB² + BD² – 2AB.BD.\cos\widehat{ABD}\)

\( \Leftrightarrow  4{m_a}² = b² + c² + 2bc.\cos\widehat A = 2b² + 2c² – a²\) (1)
Tương tự: \(4{m_b}² = 2c² + 2a² – b²\) (2);

\(4{m_c}² = 2a² + 2b² – c²\) (3)
Lấy (1) + (2) + (3) vế với vế ta có :
\(4({m_a}² + {m_b}² + {m_c}²) = 3(a² + b² + c²) \)
\(\Leftrightarrow {m_a}² + {m_b}² + {m_c}² = \dfrac{3}{4}(a² + b² + c²)\)

 

b) Xét tổng:
\(\sin²\widehat A + \sin²\widehat B + \sin²\widehat C = \dfrac{1}{2}(1 – \cos 2\widehat A) + \dfrac{1}{2}(1 – \cos2\widehat B) + (1 – \cos²\widehat C)\)

\( = 2 – \cos²\widehat C – \cos(\widehat A + \widehat B)\cos(\widehat A – \widehat B)\)

\( = 2 – \cos²\widehat C + \cos \widehat C\cos(\widehat A – \widehat B)\)

\( = \dfrac{9}{4} – \dfrac{1}{4}\sin²(\widehat A – \widehat B) – [\cos \widehat C – \dfrac{1}{2}\cos(\widehat A – \widehat B)]² ≤ \dfrac{9}{4}\) (*)
Do đó theo câu a) áp dụng định lý hàm số sin và theo (*) ta có:
\(GA² + GB² + GC² = \dfrac{9}{4}({m_a}² + {m_b}² + {m_c}²)\)

\( =\dfrac{1}{3}(a² + b² + c²) \)

\(= \dfrac{1}{3}[(2R\sin\widehat A)² + (2R\sin\widehat B)² + (2R\sin\widehat C)²] \)

\(= \dfrac{4R²}{3}(\sin²\widehat A + \sin²\widehat B + \sin²\widehat C) ≤ \dfrac{9}{4}\dfrac{4R²}{3} = 3R²\)
Theo (*) Dấu = xảy ra khi

\(\sin(A – B) = \cos C – \dfrac{1}{2}\cos(A – B) = 0 \)

\(\Leftrightarrow  A = B; \cos C = \dfrac{1}{2}\) \(\Leftrightarrow  ∆ABC\) đều
 
c) Áp dụng BĐT \((x + y + z)² ≤ 3(x² + y² + z²)\) và Theo câu b)
\((m_a + m_b + m_c)² = \dfrac{9}{4}(GA + GB + GC)² ≤ \dfrac{27}{4}(GA² + GB² + GC²) ≤ \dfrac{84}{4}R²\Rightarrow m_a + m_b + m_c ≤\dfrac{9}{2}R\)
Dấu “=” xảy ra khi ∆ABC đều

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo