Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cho tam giác ABC, M điểm bất kì,G là trọng tâm. Chứng minh MA^2 + MB^2 +MC^2 = 3…

Cho tam giác ABC, M điểm bất kì,G là trọng tâm. Chứng minh
MA^2 + MB^2 +MC^2 = 3…

Cho tam giác ABC, M điểm bất kì,G là trọng tâm. Chứng minh
MA^2 + MB^2 +MC^2 = 3MG^2+GA^2+GB^2+GC^2
Hỏi bởi: tuanpham110
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Toán ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài toán hình học rất thú vị và quan trọng, liên quan đến các khái niệm về véc-tơ mà chúng ta đã học ở Chương I. Bài toán này không chỉ giúp các em củng cố kiến thức về véc-tơ, mà còn giới thiệu một công thức rất hữu ích trong hình học, thường được gọi là công thức Leibniz.

Để giải quyết bài toán này, cô trò chúng ta sẽ sử dụng phương pháp véc-tơ. Đây là một công cụ mạnh mẽ giúp chúng ta đơn giản hóa nhiều bài toán hình học phức tạp.

Trước hết, chúng ta cần nhớ lại một số kiến thức cơ bản:

1. Tính chất của trọng tâm G:

Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC, thì chúng ta có mối liên hệ véc-tơ rất đặc biệt:

\[ \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0} \]

Đây là tính chất cốt lõi mà chúng ta sẽ sử dụng trong bài toán này.

2. Bình phương độ dài của véc-tơ:

Độ dài của một đoạn thẳng AB có thể được biểu diễn thông qua véc-tơ \( \vec{AB} \). Cụ thể, \( AB^2 = |\vec{AB}|^2 \).

3. Tích vô hướng của hai véc-tơ:

Chúng ta đã biết rằng \( |\vec{u} + \vec{v}|^2 = (\vec{u} + \vec{v}) \cdot (\vec{u} + \vec{v}) = |\vec{u}|^2 + |\vec{v}|^2 + 2\vec{u} \cdot \vec{v} \).

Bây giờ, chúng ta hãy cùng bắt tay vào chứng minh nhé!

Để chứng minh đẳng thức đã cho, chúng ta sẽ biểu diễn các véc-tơ \( \vec{MA} \), \( \vec{MB} \), \( \vec{MC} \) qua véc-tơ \( \vec{MG} \) và các véc-tơ từ trọng tâm G đến các đỉnh.

Theo quy tắc cộng véc-tơ (quy tắc ba điểm), ta có:

\[ \vec{MA} = \vec{MG} + \vec{GA} \]
\[ \vec{MB} = \vec{MG} + \vec{GB} \]
\[ \vec{MC} = \vec{MG} + \vec{GC} \]

Bây giờ, chúng ta sẽ tính bình phương độ dài của từng véc-tơ này.

Bước 1: Tính \( MA^2 \)

\[ MA^2 = |\vec{MA}|^2 = |\vec{MG} + \vec{GA}|^2 \]
Áp dụng công thức bình phương độ dài tổng hai véc-tơ, ta được:

\[ MA^2 = |\vec{MG}|^2 + |\vec{GA}|^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GA} \]
Hay

\[ MA^2 = MG^2 + GA^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GA} \quad (1) \]

Bước 2: Tính \( MB^2 \)

Hoàn toàn tương tự, chúng ta có:

\[ MB^2 = |\vec{MB}|^2 = |\vec{MG} + \vec{GB}|^2 \]

\[ MB^2 = |\vec{MG}|^2 + |\vec{GB}|^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GB} \]
Hay

\[ MB^2 = MG^2 + GB^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GB} \quad (2) \]

Bước 3: Tính \( MC^2 \)

Và đối với \( MC^2 \):

\[ MC^2 = |\vec{MC}|^2 = |\vec{MG} + \vec{GC}|^2 \]

\[ MC^2 = |\vec{MG}|^2 + |\vec{GC}|^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GC} \]
Hay

\[ MC^2 = MG^2 + GC^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GC} \quad (3) \]

Bước 4: Cộng vế theo vế các đẳng thức (1), (2), (3)

Cộng các đẳng thức (1), (2), (3) lại, chúng ta được vế trái của biểu thức cần chứng minh:

\[ MA^2 + MB^2 + MC^2 = (MG^2 + GA^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GA}) \]
\[ \quad + (MG^2 + GB^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GB}) \]
\[ \quad + (MG^2 + GC^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GC}) \]

Hãy nhóm các hạng tử lại với nhau:

\[ MA^2 + MB^2 + MC^2 = (MG^2 + MG^2 + MG^2) + (GA^2 + GB^2 + GC^2) \]
\[ \quad + (2\vec{MG} \cdot \vec{GA} + 2\vec{MG} \cdot \vec{GB} + 2\vec{MG} \cdot \vec{GC}) \]

Rút gọn biểu thức này:

\[ MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MG^2 + GA^2 + GB^2 + GC^2 \]
\[ \quad + 2\vec{MG} \cdot (\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC}) \]

Bước 5: Áp dụng tính chất của trọng tâm G

Đến đây, chúng ta hãy nhớ lại tính chất rất quan trọng của trọng tâm G mà chúng ta đã nêu ở phần đầu bài:

\[ \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0} \]

Thay tính chất này vào biểu thức trên, chúng ta có:

\[ MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MG^2 + GA^2 + GB^2 + GC^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{0} \]
Vì tích vô hướng của một véc-tơ với véc-tơ không là \( \vec{0} \), nên \( 2\vec{MG} \cdot \vec{0} = 0 \).

Vậy, cuối cùng chúng ta thu được:

\[ MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MG^2 + GA^2 + GB^2 + GC^2 \]
Đây chính là đẳng thức mà đề bài yêu cầu chúng ta chứng minh.

Kết luận:

Chúng ta đã chứng minh thành công đẳng thức bằng phương pháp véc-tơ. Các em thấy đó, phương pháp véc-tơ thực sự rất hiệu quả trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến độ dài và vị trí các điểm. Công thức này, được gọi là công thức Leibniz cho trọng tâm, rất hữu ích và có thể áp dụng trong nhiều bài toán khác sau này. Các em hãy ghi nhớ và vận dụng nhé!

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Toán! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

Giải thích các bước giải:

 G là trọng tâm tam giác ABC nên 

\[\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \]

Ta có:

\[\begin{array}{l}
M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\\
 = {\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2}\\
 = {\left( {\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GC} } \right)^2}\\
 = M{G^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow {GA}  + G{A^2} + M{G^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow {GB}  + G{B^2} + M{G^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow {GC}  + G{C^2}\\
 = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} + 2\overrightarrow {MG} \left( {\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC} } \right)\\
 = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow 0 \\
 = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}
\end{array}\]

Trả lời bởi: hoa24092001yl

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo