Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I. ADD TAG QUESTIONS FOR THESE FOLLOWING SENTENCE 31. The area was evacuated at …

I. ADD TAG QUESTIONS FOR THESE FOLLOWING SENTENCE
31. The area was evacuated at …

I. ADD TAG QUESTIONS FOR THESE FOLLOWING SENTENCE
31. The area was evacuated at once, ……………………………………………………..?
32. Mr. Smith usually remembered his wife’s birthdays, ……………………………………………………..?
33. It never works very well, ……………………………………………………..?
34. He ought to have made a note of it, ……………………………………………………..?
35. Neither of them offered to help, ……………………………………………………..?
36. There’ll be plenty for everyone, ……………………………………………………..?
37. Let’s go out for dinner tonight, ……………………………………………………..?
38. That isn’t bill driving, ……………………………………………………..?
39. Mary didn't do her homework last Monday, ……………………………………………………..?
40. Lewis could have bought a new car, ……………………………………………………..?
41. Jane and Tom have never been to Las Vegas, ……………………………………………………..?
42. John wouldn't want to invite my Dad, ……………………………………………………..?
43. Mr. Richard has been to Scotland recently, ……………………………………………………..?
44. He had hardly left the office when the telephone rang, ……………………………………………………..?
45. Mrs. Black doesn't believe her son is able to draw such a picture, ……………………………………………………..?
46. You wouldn't work for Michael again, ……………………………………………………..?
47. Jill and Joe have been to Mexico, ……………………………………………………..?
48. You had lunch in Indian restaurant, ……………………………………………………..?
50. Listen, ……………………………………………………..?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn tập và làm bài tập về một phần ngữ pháp rất quan trọng và thú vị, đó là câu hỏi đuôi (Tag Questions). Câu hỏi đuôi giúp chúng ta xác nhận thông tin hoặc mời gọi sự đồng tình của người nghe.

Trước khi đi vào từng bài tập cụ thể, chúng ta hãy cùng nhau nhắc lại những quy tắc cơ bản và quan trọng nhất về câu hỏi đuôi mà chúng ta đã học nhé!


I. CÁC QUY TẮC CƠ BẢN VỀ CÂU HỎI ĐUÔI


1. Cấu trúc chung: Một câu hỏi đuôi bao gồm hai phần: một mệnh đề chính và một câu hỏi ngắn ở cuối.

Mệnh đề chính, câu hỏi đuôi?

2. Nguyên tắc đảo dấu:

  • Nếu mệnh đề chính là khẳng định (+), câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
  • Nếu mệnh đề chính là phủ định (-), câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).

3. Động từ trong câu hỏi đuôi:

  • Chúng ta sử dụng trợ động từ (như “be”, “do”, “have”) hoặc động từ khuyết thiếu (như “can”, “will”, “should”, “must”…) có trong mệnh đề chính.
  • Nếu mệnh đề chính không có trợ động từ hay động từ khuyết thiếu (thường là động từ thường ở thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn), chúng ta sẽ mượn trợ động từ “do”, “does” (hiện tại đơn) hoặc “did” (quá khứ đơn).

4. Chủ ngữ trong câu hỏi đuôi: Luôn dùng đại từ nhân xưng (I, you, he, she, it, we, they) để thay thế cho chủ ngữ của mệnh đề chính.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải quyết từng câu một nhé!


GIẢI BÀI TẬP


31. The area was evacuated at once, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “The area was evacuated at once” là một câu khẳng định (+).

– Động từ chính là “was evacuated”, trong đó “was” là động từ “to be” ở thì quá khứ đơn.

– Chủ ngữ là “The area”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “it”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Sử dụng động từ “was” và đại từ “it”.

* Kết quả: The area was evacuated at once, wasn’t it?


32. Mr. Smith usually remembered his wife’s birthdays, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Mr. Smith usually remembered his wife’s birthdays” là một câu khẳng định (+).

– Động từ chính là “remembered” (quá khứ đơn của động từ thường “remember”).

– Chủ ngữ là “Mr. Smith”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “he”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Vì động từ chính là động từ thường ở quá khứ đơn, chúng ta mượn trợ động từ “did”.

– Sử dụng “did” và đại từ “he”.

* Kết quả: Mr. Smith usually remembered his wife’s birthdays, didn’t he?


33. It never works very well, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “It never works very well”. Mặc dù không có “not”, nhưng từ “never” (không bao giờ) mang nghĩa phủ định. Vậy, cả mệnh đề này mang ý nghĩa phủ định (-).

– Động từ chính là “works” (hiện tại đơn của động từ thường “work”).

– Chủ ngữ là “It”, chúng ta sẽ giữ nguyên là “it”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Vì động từ chính là động từ thường ở hiện tại đơn (chủ ngữ “It”), chúng ta mượn trợ động từ “does”.

– Sử dụng “does” và đại từ “it”.

* Kết quả: It never works very well, does it?


34. He ought to have made a note of it, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “He ought to have made a note of it” là một câu khẳng định (+).

– “ought to” là một động từ khuyết thiếu, mang nghĩa “nên làm gì”.

– Chủ ngữ là “He”, chúng ta sẽ giữ nguyên là “he”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Với “ought to”, trong câu hỏi đuôi chúng ta thường dùng “shouldn’t” hoặc “oughtn’t to”. Ở lớp 7, chúng ta thường dùng “shouldn’t” để đơn giản và phổ biến hơn.

– Sử dụng “shouldn’t” và đại từ “he”.

* Kết quả: He ought to have made a note of it, shouldn’t he?


35. Neither of them offered to help, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Neither of them offered to help”. Từ “Neither” (không ai trong số họ) mang nghĩa phủ định. Vậy, cả mệnh đề này mang ý nghĩa phủ định (-).

– Động từ chính là “offered” (quá khứ đơn của động từ thường “offer”).

– Chủ ngữ là “Neither of them” ám chỉ nhiều người (họ), chúng ta sẽ thay bằng đại từ “they”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Vì động từ chính là động từ thường ở quá khứ đơn, chúng ta mượn trợ động từ “did”.

– Sử dụng “did” và đại từ “they”.

* Kết quả: Neither of them offered to help, did they?


36. There’ll be plenty for everyone, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “There’ll be plenty for everyone” là một câu khẳng định (+).

– “There’ll” là viết tắt của “There will”. Động từ khuyết thiếu là “will”.

– Chủ ngữ giả là “There”, trong câu hỏi đuôi chúng ta cũng dùng “there”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Sử dụng động từ “will” (thành “won’t”) và chủ ngữ “there”.

* Kết quả: There’ll be plenty for everyone, won’t there?


37. Let’s go out for dinner tonight, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Let’s go out for dinner tonight” là một câu đề nghị bắt đầu bằng “Let’s”.

* Áp dụng quy tắc đặc biệt:

– Đối với các câu bắt đầu bằng “Let’s…”, câu hỏi đuôi luôn là “shall we?”. Đây là một quy tắc cố định mà các em cần ghi nhớ.

* Kết quả: Let’s go out for dinner tonight, shall we?


38. That isn’t Bill driving, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “That isn’t Bill driving” là một câu phủ định (-).

– Động từ chính là “isn’t” (dạng phủ định của “is” – động từ “to be”).

– Chủ ngữ là “That”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “it”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Sử dụng động từ “is” và đại từ “it”.

* Kết quả: That isn’t Bill driving, is it?


39. Mary didn’t do her homework last Monday, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Mary didn’t do her homework last Monday” là một câu phủ định (-).

– Động từ chính là “didn’t do”, trong đó “didn’t” là trợ động từ “did” ở dạng phủ định.

– Chủ ngữ là “Mary”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “she”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Sử dụng trợ động từ “did” và đại từ “she”.

* Kết quả: Mary didn’t do her homework last Monday, did she?


40. Lewis could have bought a new car, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Lewis could have bought a new car” là một câu khẳng định (+).

– Động từ khuyết thiếu là “could”.

– Chủ ngữ là “Lewis”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “he”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Sử dụng động từ khuyết thiếu “could” (thành “couldn’t”) và đại từ “he”.

* Kết quả: Lewis could have bought a new car, couldn’t he?


41. Jane and Tom have never been to Las Vegas, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Jane and Tom have never been to Las Vegas”. Từ “never” mang nghĩa phủ định, nên mệnh đề này mang ý nghĩa phủ định (-).

– Động từ chính là “have been” (thì hiện tại hoàn thành), trong đó “have” là trợ động từ.

– Chủ ngữ là “Jane and Tom”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “they”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Sử dụng trợ động từ “have” và đại từ “they”.

* Kết quả: Jane and Tom have never been to Las Vegas, have they?


42. John wouldn’t want to invite my Dad, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “John wouldn’t want to invite my Dad” là một câu phủ định (-).

– Động từ khuyết thiếu là “wouldn’t” (dạng phủ định của “would”).

– Chủ ngữ là “John”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “he”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Sử dụng động từ khuyết thiếu “would” và đại từ “he”.

* Kết quả: John wouldn’t want to invite my Dad, would he?


43. Mr. Richard has been to Scotland recently, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Mr. Richard has been to Scotland recently” là một câu khẳng định (+).

– Động từ chính là “has been” (thì hiện tại hoàn thành), trong đó “has” là trợ động từ.

– Chủ ngữ là “Mr. Richard”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “he”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Sử dụng trợ động từ “has” (thành “hasn’t”) và đại từ “he”.

* Kết quả: Mr. Richard has been to Scotland recently, hasn’t he?


44. He had hardly left the office when the telephone rang, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “He had hardly left the office…”. Từ “hardly” (hầu như không) mang nghĩa phủ định. Vậy, cả mệnh đề này mang ý nghĩa phủ định (-).

– Động từ chính là “had left” (thì quá khứ hoàn thành), trong đó “had” là trợ động từ.

– Chủ ngữ là “He”, chúng ta sẽ giữ nguyên là “he”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Sử dụng trợ động từ “had” và đại từ “he”.

* Kết quả: He had hardly left the office when the telephone rang, had he?


45. Mrs. Black doesn’t believe her son is able to draw such a picture, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính (chính): “Mrs. Black doesn’t believe…”. Khi có mệnh đề chính và mệnh đề phụ, câu hỏi đuôi sẽ theo mệnh đề chính. Mệnh đề chính này là phủ định (-).

– Động từ chính là “doesn’t believe”, trong đó “doesn’t” là trợ động từ “does” ở dạng phủ định.

– Chủ ngữ là “Mrs. Black”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “she”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Sử dụng trợ động từ “does” và đại từ “she”.

* Kết quả: Mrs. Black doesn’t believe her son is able to draw such a picture, does she?


46. You wouldn’t work for Michael again, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “You wouldn’t work for Michael again” là một câu phủ định (-).

– Động từ khuyết thiếu là “wouldn’t” (dạng phủ định của “would”).

– Chủ ngữ là “You”, chúng ta sẽ giữ nguyên là “you”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi phải là khẳng định.

– Sử dụng động từ khuyết thiếu “would” và đại từ “you”.

* Kết quả: You wouldn’t work for Michael again, would you?


47. Jill and Joe have been to Mexico, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Jill and Joe have been to Mexico” là một câu khẳng định (+).

– Động từ chính là “have been” (thì hiện tại hoàn thành), trong đó “have” là trợ động từ.

– Chủ ngữ là “Jill and Joe”, chúng ta sẽ thay bằng đại từ “they”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Sử dụng trợ động từ “have” (thành “haven’t”) và đại từ “they”.

* Kết quả: Jill and Joe have been to Mexico, haven’t they?


48. You had lunch in Indian restaurant, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “You had lunch in Indian restaurant” là một câu khẳng định (+).

– Động từ chính là “had” (quá khứ đơn của động từ thường “have” trong nghĩa “ăn”, “dùng bữa”). Đây KHÔNG phải là trợ động từ của thì hoàn thành.

– Chủ ngữ là “You”, chúng ta sẽ giữ nguyên là “you”.

* Áp dụng quy tắc:

– Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.

– Vì động từ chính là động từ thường ở quá khứ đơn, chúng ta mượn trợ động từ “did”.

– Sử dụng “didn’t” và đại từ “you”.

* Kết quả: You had lunch in Indian restaurant, didn’t you?


50. Listen, ……………………………………………………..?


* Phân tích:

– Mệnh đề chính: “Listen” là một câu mệnh lệnh (bắt đầu bằng động từ).

* Áp dụng quy tắc đặc biệt:

– Đối với các câu mệnh lệnh (yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì), câu hỏi đuôi luôn là “will you?”. Đây là một quy tắc cố định mà các em cần ghi nhớ.

* Kết quả: Listen, will you?

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập câu hỏi đuôi. Hãy luôn nhớ các quy tắc cơ bản và những trường hợp đặc biệt nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:

31 The area was evacuated at once, wasn’t it?

32 Mr. Smith usually remembered his wife’s birthdays,didn’t he?

33 It never works very well, does it?

34 He ought to have made a note of it, shouldn’t he?

35 Neither of them offered to help, did they?

36 There’ll be plenty for everyone, won’t there?

37 Let’s go out for dinner tonight, shall we?

38 That isn’t bill driving, is it?

39 Mary didn’t do her homework last Monday,  did she?

40 Lewis could have bought a new car, hasn’t he?

41 Jane and Tom have never been to Las Vegas, haven’t they?

42 John would want to invite my Dad, would you?

43 Mr. Richard has been to Scotland recently,hasn’t he?

44 He had hardly left the office when the telephone rang, hasn’t he?

45 Mrs. Black doesn’t believe her son is able to draw such a picture, does he?

46 You wouldn’t work for Michael again, would you?

47 Jill and Joe have been to Mexico, haven’t they?

48 You had lunch in Indian restaurant, have you?

CHO MK XIN HAY NHẤT CHO TEAM Ạ!

Trả lời bởi: Xuyên Nguyễn
▲ 1

31. wasn’t it

32. didn’t he

33. does it

34. oughtn’t he

35. did they

36. won’t there

37. shall we

38.  is it

39. did’t she

40. couldn’t he

41. have they

42. would he

43. hasn’t he

44. had he

45. does she

46. would you

47. haven’t they

48. didn’t you

50. will you

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo