Cho x1, x2 là nghiệm của phương trình x^2 + x – 7 = 0. Không giải phương trinh, …
Chúng ta có bài toán: Cho \(x_1, x_2\) là nghiệm của phương trình \(x^2 + x – 7 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(P = x_1^3 + x_2^3 – x_1 – x_2\).
Bây giờ, thầy sẽ hướng dẫn các em giải bài toán này một cách chi tiết từng bước.
Bài giải:
Bước 1: Xác định các hệ số của phương trình và áp dụng hệ thức Vi-ét.
Phương trình đã cho là \(x^2 + x – 7 = 0\).
Đây là phương trình bậc hai có dạng tổng quát \(ax^2 + bx + c = 0\).
So sánh với phương trình đã cho, ta có các hệ số:
- \(a = 1\)
- \(b = 1\)
- \(c = -7\)
Để phương trình có nghiệm, ta kiểm tra biệt thức Delta:
\[\Delta = b^2 – 4ac = 1^2 – 4 \cdot 1 \cdot (-7) = 1 + 28 = 29\]
Vì \(\Delta = 29 > 0\), nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\).
Theo hệ thức Vi-ét, ta có:
- Tổng hai nghiệm: \(x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{1}{1} = -1\)
- Tích hai nghiệm: \(x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-7}{1} = -7\)
Chúng ta đã tìm được tổng và tích của hai nghiệm. Đây là nền tảng để tính toán biểu thức P.
Bước 2: Phân tích và biến đổi biểu thức P.
Biểu thức cần tính là \(P = x_1^3 + x_2^3 – x_1 – x_2\).
Để thuận tiện cho việc thay thế giá trị tổng và tích các nghiệm, chúng ta sẽ nhóm các hạng tử lại và sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.
Ta nhận thấy:
\[P = (x_1^3 + x_2^3) – (x_1 + x_2)\]
Đến đây, chúng ta cần biến đổi hạng tử \(x_1^3 + x_2^3\).
Nhớ lại hằng đẳng thức tổng của hai lập phương:
\[a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 – ab + b^2)\]
Và hằng đẳng thức:
\[a^2 + b^2 = (a+b)^2 – 2ab\]
Áp dụng vào \(x_1^3 + x_2^3\), ta có:
\[x_1^3 + x_2^3 = (x_1 + x_2)(x_1^2 – x_1x_2 + x_2^2)\]
Thay \(x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 – 2x_1x_2\) vào biểu thức trên, ta được:
\[x_1^3 + x_2^3 = (x_1 + x_2)[(x_1 + x_2)^2 – 2x_1x_2 – x_1x_2]\]
\[x_1^3 + x_2^3 = (x_1 + x_2)[(x_1 + x_2)^2 – 3x_1x_2]\]
Đây là công thức biến đổi \(x_1^3 + x_2^3\) về dạng chứa tổng và tích của \(x_1, x_2\).
Bước 3: Thay thế giá trị tổng và tích các nghiệm vào biểu thức P.
Từ Bước 1, chúng ta có:
- \(x_1 + x_2 = -1\)
- \(x_1 \cdot x_2 = -7\)
Bây giờ, chúng ta sẽ thay các giá trị này vào biểu thức \(x_1^3 + x_2^3\):
\[x_1^3 + x_2^3 = (-1)[(-1)^2 – 3(-7)]\]
\[x_1^3 + x_2^3 = (-1)[1 + 21]\]
\[x_1^3 + x_2^3 = (-1)[22]\]
\[x_1^3 + x_2^3 = -22\]
Cuối cùng, chúng ta thay giá trị này và \(x_1 + x_2 = -1\) vào biểu thức P:
\[P = (x_1^3 + x_2^3) – (x_1 + x_2)\]
\[P = -22 – (-1)\]
\[P = -22 + 1\]
\[P = -21\]
Bước 4: Kết luận.
Vậy, giá trị của biểu thức \(P = x_1^3 + x_2^3 – x_1 – x_2\) là \(-21\).
Các em thấy đấy, việc áp dụng hệ thức Vi-ét và các hằng đẳng thức một cách linh hoạt sẽ giúp chúng ta giải quyết được những bài toán phức tạp mà không cần phải đi tìm nghiệm cụ thể của phương trình. Đây là một kỹ năng rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 9. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé!
\( x^2 + x – 7 = 0 \)
( a = 1 ; b = 1 ; c = -7 )
\( Δ = b^2 – 4ac \)
\( ⇔ Δ = 1^2 – 4 × 1 × (-7) \)
\( ⇒ Δ = 29 > 0 \)
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x_1,x_2\)
Áp dụng hệ thức Vi – ét :
\(\begin{cases} S = x_1 + x_2 = \dfrac{-b}{a} = -1 \\\\ \\ P = x_1 × x_2 = \dfrac{c}{a} = -7 \end{cases} \)
Ta có : \( P = x_1^3 + x_2^3 – x_1 – x_2 \)
\( ⇔ P = x_1^3 + x_2^3 – ( x_1 + x_2 ) \)
\( ⇔ P = S^3 – 3PS – S \)
\( ⇔ P = (-1)^3 – 3 × (-7) × ( -1) – ( -1 ) \)
\( ⇔ P = -1 – 21 + 1 \)
\( ⇒ P = -21 \)
\(Δ=1^2-4.1.(-7)=29>0\)
→ Pt có 2 nghiệm phân biệt
Theo Vi-ét:
\(\begin{cases}x_1+x_2=-1\\x_1x_2=-7\end{cases}\)
\(x_1^3+x_2^3-x_1-x_2\\=(x_1+x_2)(x_1^2-x_1x_2+x_2^2)-(x_1+x_2)\\=(x_1+x_2)(x_1^2+2x_1x_2+x_2^2-3x_1x_2-1)\\=-1[(x_1+x_2)^2-3x_1x_2]\\=-1[(-1)^2-3.(-7)]\\=-22\)
Vậy \(P=-22\)