Chọn đáp án đúng.
1. She asked me where I___________ from.
A. come B. coming C. …
1. She asked me where I___________ from.
A. come B. coming C. to come D. came
2. She_________ me whether I liked classical music or not.
A. ask B. asks C. asked D. asking
3. He asked me who____________ the editor of that book.
A. was B. were C. is D. has been
4. He wants to know whether I ___________ back tomorrow.
A. come B. came C. will come D. would come
5. I wonder why he___________ love his family.
A. doesn’t B. don’t C. didn’t D. hasn’t
6. They asked me how many children___________.
A. if I had B. had I C. I had D. have I
7. Thu said she had been___________ the day before.
A. here B. there C. in this place D. where
8. The student said that the English test_______ the most difficult.
A. is B. was C. will be D. have been
9. He wanted to know _______ shopping during the previous morning.
A. if we had been going B. that if we had been going
C. we were going D. that we were going
10. He asked me _______ Robert and I said I did not know _______.
A. that did I know/ who were he B. that I knew/ who he had been
C. if I knew/ who he was D. whether I knew/ who had he been
Bước 1: Phân tích đề bài và kiến thức cần nhớ về Câu gián tiếp.
Câu gián tiếp dùng để tường thuật lại lời nói hoặc suy nghĩ của người khác mà không cần trích dẫn nguyên văn. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta cần lưu ý những thay đổi sau:
- Đại từ nhân xưng và sở hữu: Thay đổi cho phù hợp với người tường thuật.
- Thì của động từ: Lùi về một thì so với câu trực tiếp (quy tắc lùi thì).
- Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn: Thay đổi cho phù hợp.
- Câu hỏi gián tiếp: Sắp xếp lại trật tự từ, không dùng trợ động từ “do/does/did” ở câu khẳng định.
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu cụ thể nhé!
Câu 1:
She asked me where I___________ from.
A. come B. coming C. to come D. came
Phân tích:
– Đây là câu hỏi gián tiếp với từ để hỏi “where”.
– Động từ tường thuật là “asked” (quá khứ đơn), vì vậy động từ trong mệnh đề theo sau phải lùi thì.
– Câu trực tiếp có thể là: “Where do you come from?” hoặc “Where did you come from?”.
– Nếu là “Where do you come from?”, lùi thì ta có “came”.
– Nếu là “Where did you come from?”, lùi thì ta có “had come”. Tuy nhiên, trong các lựa chọn chỉ có “came”, và quy tắc lùi thì phổ biến nhất là “hiện tại đơn -> quá khứ đơn”.
– Đại từ “you” trong câu trực tiếp chuyển thành “I” trong câu gián tiếp.
– Trật tự từ trong câu hỏi gián tiếp là: từ để hỏi + chủ ngữ + động từ. Vậy ta có “where I came from”.
Đáp án đúng: D. came
Giải thích: Động từ “asked” ở thì quá khứ đơn, do đó động từ “come” phải lùi về thì quá khứ đơn là “came”.
Câu 2:
She_________ me whether I liked classical music or not.
A. ask B. asks C. asked D. asking
Phân tích:
– Mệnh đề theo sau “whether I liked classical music or not” là một câu hỏi gián tiếp.
– Động từ “liked” ở đây là thì quá khứ đơn, cho thấy hành động tường thuật đã xảy ra trong quá khứ.
– Do đó, động từ tường thuật cũng phải ở thì quá khứ đơn.
Đáp án đúng: C. asked
Giải thích: Vì động từ “liked” đã ở thì quá khứ đơn, nên động từ tường thuật “ask” phải ở thì quá khứ đơn là “asked” để phù hợp với quy tắc lùi thì.
Câu 3:
He asked me who____________ the editor of that book.
A. was B. were C. is D. has been
Phân tích:
– Đây là câu hỏi gián tiếp bắt đầu bằng từ để hỏi “who”.
– Động từ tường thuật là “asked” (quá khứ đơn).
– Câu trực tiếp có thể là: “Who is the editor of that book?” hoặc “Who was the editor of that book?”.
– Khi chuyển sang câu gián tiếp, nếu động từ tường thuật là quá khứ, động từ chính trong mệnh đề gián tiếp cũng lùi thì.
– “is” (hiện tại đơn) lùi về “was” (quá khứ đơn).
– “was” (quá khứ đơn) thì có thể giữ nguyên hoặc lùi về “had been”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “was” là lựa chọn hợp lý nhất và phổ biến nhất.
– Trật tự từ trong câu hỏi gián tiếp: từ để hỏi + chủ ngữ + động từ. “who” + “the editor of that book” (chủ ngữ) + “was” (động từ).
Đáp án đúng: A. was
Giải thích: Động từ tường thuật “asked” ở thì quá khứ đơn, do đó động từ trong mệnh đề gián tiếp “is” phải lùi về quá khứ đơn là “was”.
Câu 4:
He wants to know whether I ___________ back tomorrow.
A. come B. came C. will come D. would come
Phân tích:
– Động từ tường thuật là “wants to know” (hiện tại đơn). Điều này có nghĩa là hành động muốn biết đang diễn ra ở hiện tại.
– Tuy nhiên, “tomorrow” là trạng từ chỉ thời gian trong tương lai so với thời điểm nói.
– Trong câu hỏi gián tiếp có “whether”, khi động từ tường thuật ở hiện tại nhưng nội dung nói đến tương lai, chúng ta thường dùng “will” hoặc “can” nếu câu trực tiếp dùng “will” hoặc “can”. Nhưng ở đây, chúng ta cần diễn tả sự việc sẽ xảy ra vào ngày mai TỪ THỜI ĐIỂM NÓI.
– Nếu câu trực tiếp là “Will you come back tomorrow?”, khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật ở hiện tại, ta vẫn giữ nguyên “will come”. Tuy nhiên, “tomorrow” sẽ đổi thành “the next day”.
– Nhưng đề bài lại giữ “tomorrow”, điều này hơi bất thường. Tuy nhiên, nếu xét theo quy tắc chung của câu gián tiếp, khi động từ tường thuật ở hiện tại, động từ trong mệnh đề chính KHÔNG BẮT BUỘC phải lùi thì.
– Tuy nhiên, nếu chúng ta coi đây là một cách nói tự nhiên, thì “would come” thường được dùng để diễn tả một hành động tương lai mà người nói không chắc chắn hoặc là lời đề nghị, lời hứa.
– Xét lại ngữ cảnh: “He wants to know whether I would come back tomorrow.” Nghe có vẻ tự nhiên hơn khi người nói không chắc chắn về việc mình có quay lại hay không.
– Tuy nhiên, nếu câu trực tiếp là “Will you come back tomorrow?”, khi tường thuật lại với động từ “wants to know” (hiện tại), ta sẽ giữ nguyên “will come” (nếu trạng từ thời gian được giữ nguyên là tomorrow) hoặc đổi “tomorrow” thành “the next day” và dùng “will come”.
– Tuy nhiên, có một trường hợp khác là động từ tường thuật là quá khứ, ví dụ: “He asked me whether I would come back the next day.”
– Với “wants to know” (hiện tại) và trạng từ “tomorrow”, nếu câu trực tiếp là “Will you come back tomorrow?”, thì đáp án đúng nhất nên là “will come”. Nhưng “would come” cũng có thể chấp nhận được trong một số trường hợp diễn tả sự nhượng bộ hoặc sự không chắc chắn.
– Trong các kỳ thi, nếu động từ tường thuật ở hiện tại mà đề bài giữ nguyên trạng từ chỉ thời gian tương lai (“tomorrow”), thì đáp án “will come” thường được ưu tiên hơn. Tuy nhiên, ở đây lại có “would come”.
– Hãy xem xét lại câu gốc có thể là: “Will you come back tomorrow?”
– Chuyển sang câu gián tiếp: He wants to know whether I will come back tomorrow. (Nếu giữ nguyên tomorrow) HOẶC He wants to know whether I would come back the next day.
– Tuy nhiên, nếu câu gốc là “Would you come back tomorrow?”, thì đáp án là “would come”.
– Giả sử câu trực tiếp là “Will you come back tomorrow?”. Khi tường thuật lại với “wants to know” (hiện tại), ta giữ nguyên “will come”. Nhưng “tomorrow” vẫn là “tomorrow”.
– Tuy nhiên, nhiều sách giáo khoa và bài tập có xu hướng lùi thì ngay cả khi động từ tường thuật ở hiện tại nếu ngữ cảnh cho phép diễn tả sự việc trong tương lai theo một cách khác.
– Trong trường hợp này, “would come” là lựa chọn thường thấy trong các bài tập khi diễn tả một ý định hoặc một lời hứa trong tương lai, và nó cũng mang tính lịch sự hơn.
Đáp án đúng: D. would come
Giải thích: Mặc dù động từ tường thuật “wants to know” ở hiện tại, nhưng khi diễn tả một sự việc trong tương lai được tường thuật lại, đặc biệt là trong các câu hỏi gián tiếp mang tính lịch sự hoặc không chắc chắn, “would come” thường được sử dụng thay cho “will come” để lùi thì về mặt ngữ nghĩa và văn phong.
Câu 5:
I wonder why he___________ love his family.
A. doesn’t B. don’t C. didn’t D. hasn’t
Phân tích:
– “I wonder” là động từ tường thuật ở hiện tại đơn.
– Tuy nhiên, cấu trúc “why he _____ love his family” là một câu hỏi gián tiếp.
– Câu trực tiếp có thể là: “Why doesn’t he love his family?” hoặc “Why didn’t he love his family?”.
– Nếu câu trực tiếp là “Why doesn’t he love his family?”, khi chuyển sang câu gián tiếp với “I wonder” (hiện tại), ta giữ nguyên “doesn’t love” hoặc lùi về “didn’t love”.
– Nếu câu trực tiếp là “Why didn’t he love his family?”, khi chuyển sang câu gián tiếp với “I wonder” (hiện tại), ta lùi về “didn’t love”.
– Tuy nhiên, “love” là động từ chỉ trạng thái, thường không dùng ở thì tiếp diễn.
– Xét về ý nghĩa, “Why doesn’t he love his family?” (Tại sao anh ấy không yêu gia đình mình?) hỏi về lý do hiện tại. “Why didn’t he love his family?” (Tại sao anh ấy đã không yêu gia đình mình?) hỏi về lý do trong quá khứ.
– Nếu ta dùng “doesn’t”, ta giữ nguyên thì hiện tại của câu trực tiếp (nếu động từ tường thuật ở hiện tại và ý nghĩa không thay đổi). Tuy nhiên, quy tắc lùi thì vẫn được áp dụng khi cần thiết.
– “I wonder why he doesn’t love his family” nghe tự nhiên hơn khi hỏi về lý do hiện tại.
– Tuy nhiên, nếu chúng ta áp dụng quy tắc lùi thì một cách chặt chẽ hơn cho các câu hỏi gián tiếp, “doesn’t” (hiện tại đơn) lùi về “didn’t” (quá khứ đơn).
– Trong trường hợp này, câu hỏi “Tại sao anh ấy không yêu gia đình mình?” thường đề cập đến một lý do hiện tại hoặc kéo dài. “I wonder why he doesn’t love his family” là cách nói phổ biến nhất.
– Tuy nhiên, nếu câu trực tiếp là “Why didn’t he love his family?”, thì đáp án sẽ là “didn’t”.
– Xem xét các lựa chọn: “doesn’t”, “don’t”, “didn’t”, “hasn’t”.
– “don’t” sai vì chủ ngữ là “he”.
– “hasn’t” dùng với thì hiện tại hoàn thành, không phù hợp ở đây.
– Còn lại “doesn’t” và “didn’t”.
– Nếu câu trực tiếp là “Why doesn’t he love his family?”, thì khi tường thuật với “I wonder” (hiện tại), ta có thể giữ nguyên “doesn’t love” hoặc lùi về “didn’t love”.
– Nếu ta lùi thì, “doesn’t” lùi về “didn’t”.
– Câu “I wonder why he doesn’t love his family” là cách diễn đạt ý nghĩa hiện tại.
– Tuy nhiên, nếu câu gốc là “Why didn’t he love his family?”, thì đáp án là D.
Đáp án đúng: C. didn’t
Giải thích: Động từ tường thuật “wonder” ở hiện tại, nhưng câu hỏi gián tiếp thường lùi thì. “Doesn’t love” (hiện tại đơn) lùi về “didn’t love” (quá khứ đơn). Trật tự từ trong câu hỏi gián tiếp là: từ để hỏi + chủ ngữ + động từ.
Câu 6:
They asked me how many children___________.
A. if I had B. had I C. I had D. have I
Phân tích:
– Đây là câu hỏi gián tiếp với từ để hỏi “how many children”.
– Động từ tường thuật là “asked” (quá khứ đơn).
– Câu trực tiếp có thể là: “How many children do you have?” hoặc “How many children did you have?”.
– Khi chuyển sang câu gián tiếp, động từ phải lùi thì.
– “do you have” -> “did I have” (không có trong lựa chọn).
– “did you have” -> “had I had” (không có trong lựa chọn).
– Tuy nhiên, trong câu hỏi gián tiếp, sau từ để hỏi (hoặc liên từ “if/whether”), ta dùng cấu trúc của mệnh đề khẳng định: Chủ ngữ + Động từ.
– Đại từ “you” trong câu trực tiếp chuyển thành “I” trong câu gián tiếp.
– Vì động từ tường thuật là “asked” (quá khứ), động từ chính sẽ lùi về quá khứ.
– Nếu câu trực tiếp là “How many children do you have?”, chuyển thành câu gián tiếp là “how many children I had”.
– Nếu câu trực tiếp là “How many children did you have?”, chuyển thành câu gián tiếp là “how many children I had had”. Tuy nhiên, đáp án C là “I had”.
– Trật tự từ đúng của câu hỏi gián tiếp sau từ để hỏi là chủ ngữ + động từ. Vậy ta cần “I had”.
Đáp án đúng: C. I had
Giải thích: Đây là câu hỏi gián tiếp. Sau từ để hỏi “how many children”, ta dùng cấu trúc của mệnh đề khẳng định: chủ ngữ + động từ. Động từ tường thuật “asked” ở quá khứ đơn, nên động từ “have” lùi về thì quá khứ đơn là “had”. Đại từ “you” đổi thành “I”.
Câu 7:
Thu said she had been___________ the day before.
A. here B. there C. in this place D. where
Phân tích:
– Động từ tường thuật là “said” (quá khứ đơn).
– Động từ trong mệnh đề chính “had been” là thì quá khứ hoàn thành, cho thấy hành động này đã xảy ra trước hành động nói.
– “the day before” là trạng từ chỉ thời gian, tương ứng với “yesterday” trong câu trực tiếp.
– “here” (ở đây) trong câu trực tiếp khi tường thuật lại sẽ đổi thành “there” (ở đó).
– “in this place” tương đương với “here”.
– “where” là từ để hỏi.
Đáp án đúng: B. there
Giải thích: Trạng từ chỉ nơi chốn “here” trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ đổi thành “there”.
Câu 8:
The student said that the English test_______ the most difficult.
A. is B. was C. will be D. have been
Phân tích:
– Động từ tường thuật là “said” (quá khứ đơn).
– Theo quy tắc lùi thì, động từ trong mệnh đề theo sau phải lùi về một thì.
– Câu trực tiếp có thể là: “The English test is the most difficult.” hoặc “The English test was the most difficult.”
– Nếu câu trực tiếp là “The English test is the most difficult”, thì “is” lùi về “was”.
– Nếu câu trực tiếp là “The English test was the most difficult”, thì “was” có thể giữ nguyên hoặc lùi về “had been”. Tuy nhiên, “was” là lựa chọn phổ biến và hợp lý nhất ở đây.
– “will be” là tương lai, không phù hợp.
– “have been” là hiện tại hoàn thành, không phù hợp.
Đáp án đúng: B. was
Giải thích: Động từ tường thuật “said” ở thì quá khứ đơn, nên động từ “is” trong câu trực tiếp (nếu có) phải lùi về quá khứ đơn là “was”.
Câu 9:
He wanted to know _______ shopping during the previous morning.
A. if we had been going B. that if we had been going
C. we were going D. that we were going
Phân tích:
– Động từ tường thuật là “wanted to know” (quá khứ đơn).
– “the previous morning” tương ứng với “this morning” hoặc “yesterday morning” trong câu trực tiếp.
– Đây là câu hỏi gián tiếp. Sau động từ tường thuật “wanted to know”, ta dùng “if” hoặc “whether”.
– Cấu trúc của câu hỏi gián tiếp là: “if/whether” + Chủ ngữ + Động từ.
– Trạng từ “during the previous morning” cho thấy hành động đang diễn ra hoặc kéo dài trong khoảng thời gian đó. Thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn là phù hợp.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you shopping this morning?”, lùi thì ta có “if we had been shopping”.
– Nếu câu trực tiếp là “Had you been shopping this morning?”, lùi thì ta có “if we had been shopping”.
– Lựa chọn A: “if we had been going”. Động từ “go shopping” là một cụm. Vậy “if we had been going shopping” là hợp lý. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
– Lựa chọn B: “that if we had been going”. Không dùng “that” và “if” cùng lúc.
– Lựa chọn C: “we were going”. Quá khứ tiếp diễn. Có thể chấp nhận được nếu câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”.
– Lựa chọn D: “that we were going”. Sai cấu trúc.
– Xét “during the previous morning”, nó có thể chỉ một hành động đang diễn ra vào một thời điểm trong quá khứ.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you shopping this morning?”, thì chuyển sang câu gián tiếp là “if we were shopping”. Tuy nhiên, “during the previous morning” có vẻ ám chỉ hành động kéo dài hơn.
– Tuy nhiên, nếu xét theo quy tắc lùi thì chặt chẽ:
– Câu trực tiếp: “Were you shopping this morning?”
– Động từ tường thuật: “wanted to know” (quá khứ)
– Lùi thì: “were” -> “had been”. Vậy “if we had been shopping”.
– Tuy nhiên, đáp án A là “if we had been going”. Cụm “go shopping” là một hành động.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”, thì lùi thì là “if we had been going shopping”.
– Đáp án A có “going” nhưng thiếu “shopping”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “going shopping” thường được hiểu là “đi mua sắm”.
– Hãy xem lại cấu trúc: “He wanted to know _______ shopping during the previous morning.”
– Lựa chọn A: “if we had been going” – đây là một phần của mệnh đề, thiếu “shopping”. Nhưng nếu hiểu “going” là “going shopping”.
– Lựa chọn C: “we were going” – Quá khứ tiếp diễn. Nếu câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”.
– Giả sử câu trực tiếp là: “Were you going shopping this morning?”
– Khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật “wanted to know” (quá khứ), ta lùi thì.
– “Were you going” (quá khứ tiếp diễn) lùi về “had been going” (quá khứ hoàn thành tiếp diễn).
– Vậy ta cần “if we had been going”. Tuy nhiên, đáp án A không có “shopping”.
– Có thể đề bài muốn ám chỉ “going” trong “going shopping”.
– Xét lại các lựa chọn và ngữ cảnh. Nếu hành động là “shopping”, và thời gian là “during the previous morning”, thì có thể là quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
– “if we were going” (quá khứ tiếp diễn) có thể là đáp án đúng nếu câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”.
– “if we had been going” (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) có thể là đáp án đúng nếu câu trực tiếp là “Had you been going shopping this morning?”.
– Tuy nhiên, “during the previous morning” thường ám chỉ một hành động diễn ra TRONG khoảng thời gian đó. Quá khứ tiếp diễn là phù hợp nhất để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian trong quá khứ.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you shopping this morning?”, thì câu gián tiếp là “if we were shopping”.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”, thì câu gián tiếp là “if we were going shopping”.
– Đáp án A: “if we had been going” – đây là quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Nó có thể dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kéo dài trước một thời điểm khác trong quá khứ.
– Đáp án C: “we were going” – đây là quá khứ tiếp diễn.
– Trong nhiều trường hợp, khi tường thuật lại một hành động đang diễn ra, quá khứ tiếp diễn là phù hợp. “the previous morning” là một khoảng thời gian trong quá khứ.
– “He wanted to know if we were going shopping during the previous morning.” nghe hợp lý.
– Tuy nhiên, nếu câu gốc là “Had you been going shopping this morning?”, thì đáp án A là phù hợp.
– Thường thì “the previous morning” sẽ đi với quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang diễn ra.
– Tuy nhiên, nếu chúng ta áp dụng quy tắc lùi thì một cách nghiêm ngặt:
– Nếu câu trực tiếp là “Were you shopping this morning?”, lùi thì là “if we were shopping”.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”, lùi thì là “if we were going shopping”.
– Nếu câu trực tiếp là “Had you been shopping this morning?”, lùi thì là “if we had been shopping”.
– Nếu câu trực tiếp là “Had you been going shopping this morning?”, lùi thì là “if we had been going shopping”.
– Xét lựa chọn A: “if we had been going”. Có thể hiểu ngầm là “going shopping”. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
– Xét lựa chọn C: “we were going”. Thì quá khứ tiếp diễn.
– “During the previous morning” có thể ám chỉ một hành động kéo dài. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường nhấn mạnh sự kéo dài hoặc hoàn thành trước một điểm khác.
– Tuy nhiên, nếu chỉ đơn giản là hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian đó, quá khứ tiếp diễn là đủ.
– Hãy xem xét ví dụ phổ biến: “He asked me what I was doing.” (Câu trực tiếp: What are you doing?)
– “He asked me what I had been doing.” (Câu trực tiếp: What had you been doing?)
– Nếu đề bài cho “shopping”, thì ta cần có “shopping”.
– Giả sử câu trực tiếp là “Were you shopping this morning?”. Chuyển thành câu gián tiếp là “if we were shopping”.
– Giả sử câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”. Chuyển thành câu gián tiếp là “if we were going shopping”.
– Giả sử câu trực tiếp là “Had you been shopping this morning?”. Chuyển thành câu gián tiếp là “if we had been shopping”.
– Giả sử câu trực tiếp là “Had you been going shopping this morning?”. Chuyển thành câu gián tiếp là “if we had been going shopping”.
– Quay lại đáp án A: “if we had been going”. Thiếu “shopping”. Tuy nhiên, trong một số ngữ cảnh, “going” có thể ngầm hiểu là “going shopping”. Và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh hành động đã diễn ra.
– Đáp án C: “we were going”. Thiếu “shopping”. Thì quá khứ tiếp diễn.
– Nếu xem xét “shopping” như một danh động từ (gerund), thì cấu trúc đúng phải là “if we were going shopping” hoặc “if we had been going shopping”.
– Tuy nhiên, nếu ta chỉ xét “going” như một động từ, thì C là quá khứ tiếp diễn.
– Và A là quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
– Với “during the previous morning”, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (A) thường nhấn mạnh hành động đã kéo dài trước một thời điểm khác trong quá khứ hoặc chỉ đơn giản là diễn tả hành động đã xảy ra và có thể còn tiếp diễn.
– Tuy nhiên, nếu xét một cách đơn giản, hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian đó là quá khứ tiếp diễn.
– Dựa vào các dạng bài tập thường gặp, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (A) được ưu tiên hơn khi có “during” và diễn tả hành động trong quá khứ. Nhưng nó thiếu “shopping”.
– Nếu ta chấp nhận “going” ngầm hiểu là “going shopping”, thì A là quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
– Nếu xét C, “we were going”, thì nó là quá khứ tiếp diễn.
– Tuy nhiên, có một khả năng khác: “shopping” có thể là một trạng từ chỉ cách thức. Tuy nhiên, điều này không hợp lý.
– Quay lại cấu trúc câu hỏi gián tiếp: “if/whether” + chủ ngữ + động từ.
– Lựa chọn A: “if we had been going” – thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
– Lựa chọn C: “we were going” – thì quá khứ tiếp diễn.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you shopping this morning?”, lùi thì thành “if we were shopping”.
– Nếu câu trực tiếp là “Were you going shopping this morning?”, lùi thì thành “if we were going shopping”.
– Xét lại các lựa chọn, có vẻ như đề bài có một chút lỗi, thiếu từ “shopping”.
– Tuy nhiên, nếu phải chọn một trong hai, và xét “during the previous morning” như một khoảng thời gian kéo dài, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (A) có thể được ưu tiên hơn. Nhưng nó thiếu “shopping”.
– Nếu ta coi “going” là động từ chính và “shopping” là một phần của hành động (như “going out”, “going home”), thì ta xem xét thì.
– Trong trường hợp này, nhiều khả năng đáp án A được cho là đúng nhất, mặc dù thiếu “shopping”, với lý do là thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ.
Đáp án đúng: A. if we had been going
Giải thích: Động từ tường thuật “wanted to know” ở quá khứ đơn, yêu cầu lùi thì. Cụm “during the previous morning” ám chỉ một hành động đã diễn ra trong khoảng thời gian đó. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (“had been going”) thường được sử dụng để diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ hoặc đã xảy ra trước một thời điểm khác trong quá khứ. Mặc dù thiếu từ “shopping” sau “going”, đây là lựa chọn phù hợp nhất về thì.
Câu 10:
He asked me _______ Robert and I said I did not know _______.
A. that did I know/ who were he
B. that I knew/ who he had been
C. if I knew/ who he was
D. whether I knew/ who had he been
Phân tích:
– Phần đầu: “He asked me ____ Robert”. Đây là câu hỏi gián tiếp.
– Động từ tường thuật là “asked” (quá khứ đơn).
– Câu trực tiếp có thể là: “Do you know Robert?” hoặc “Did you know Robert?”.
– Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta dùng “if” hoặc “whether”.
– “Do you know” -> “if I knew” (hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn).
– “Did you know” -> “if I had known” (quá khứ đơn lùi về quá khứ hoàn thành).
– Đại từ “you” đổi thành “I”.
– Vậy ta cần “if I knew” hoặc “whether I knew”.
– Phần sau: “and I said I did not know _______”. Đây cũng là câu hỏi gián tiếp, hoặc một mệnh đề phụ.
– Động từ tường thuật là “said” (quá khứ đơn).
– Câu trực tiếp có thể là: “Who is he?” hoặc “Who was he?”.
– Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta dùng cấu trúc chủ ngữ + động từ.
– “Who is he?” -> “who he was” (hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn).
– “Who was he?” -> “who he had been” (quá khứ đơn lùi về quá khứ hoàn thành).
– Kết hợp cả hai phần:
– Lựa chọn A: “that did I know” (sai cấu trúc câu hỏi gián tiếp) / “who were he” (sai trật tự từ).
– Lựa chọn B: “that I knew” (sai vì cần “if” hoặc “whether”) / “who he had been” (có thể đúng nếu câu gốc là “Who was he?”).
– Lựa chọn C: “if I knew” (đúng) / “who he was” (đúng).
– Lựa chọn D: “whether I knew” (đúng) / “who had he been” (sai trật tự từ).
– Xét lựa chọn C: “He asked me if I knew Robert and I said I did not know who he was.”
– Câu trực tiếp có thể là: “Do you know Robert?” và “Who is he?”.
– Tường thuật lại: “He asked me if I knew Robert and I said I did not know who he was.” Điều này hoàn toàn hợp lý và đúng ngữ pháp.
Đáp án đúng: C. if I knew/ who he was
Giải thích:
– Phần đầu: “He asked me” là động từ tường thuật ở quá khứ. Câu hỏi gián tiếp cần dùng “if” hoặc “whether”. “Do you know Robert?” (câu trực tiếp) khi chuyển sang câu gián tiếp thành “if I knew Robert” (lùi thì từ “know” sang “knew”).
– Phần sau: “I said I did not know” là mệnh đề phụ. Câu hỏi gián tiếp sau “know” cần có cấu trúc chủ ngữ + động từ. “Who is he?” (câu trực tiếp) khi chuyển thành câu gián tiếp là “who he was” (lùi thì từ “is” sang “was”).
– Do đó, đáp án C là hoàn chỉnh và chính xác nhất.
\(@dream\)
\(1, D\)
\(->\) Câu tường thuật: S + asked + (O) + WH-words + S + V (lùi thì)
\(->\) Hiện tại đơn \(\leftrightarrow\) Quá khứ đơn (come \(=>\) came)
\(->\) Dịch: Cô ấy hỏi tôi từ đâu đến.
\(2, C\)
\(->\) Câu tường thuật
\(->\) Động từ tường thuật ở dạng phân từ quá khứ
\(3, A\)
\(->\) Dịch: Anh ấy hỏi tôi ai là người biên tập cuốn sách đó.
\(->\) Hiện tại đơn \(\leftrightarrow\) Quá khứ đơn (is \(=>\) was)
\(->\) Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít
\(4, C\)
\(->\) Động từ tường thuật chia thì hiện tại đơn
\(=>\) Đổi ngôi, không lùi động từ
\(5, A\)
\(->\)
\(->\) Động từ tường thuật chia thì hiện tại đơn
\(=>\) Đổi ngôi, không lùi động từ
\(6, C\)
\(->\) Dịch: Họ hỏi tôi có bao nhiêu con.
\(->\) Câu tường thuật: S + asked + (O) + WH-words + S + V (lùi thì)
\(7, B\) (Đổi trạng từ chỉ nơi chốn)
\(8, B\)
\(->\) Hiện tại đơn \(\leftrightarrow\) Quá khứ đơn
\(9, A\)
\(->\) Câu tường thuật: S + wanted to know + if/whether + S + V (lùi thì)
\(10, C\)