Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Choose the best answers. 1. She is …………….…. singer I’ve ever met. A. worse …

Choose the best answers.
1. She is …………….…. singer I’ve ever met.
A. worse …

Choose the best answers.
1. She is …………….…. singer I’ve ever met.
A. worse B. bad C. the worst D. badly
2. Mary is ………………..…. responsible than Peter.
A. more B. the most C. much D. as
3. It is ……………….. in the city than it is in the country.
A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy
4. She is …………..….. singer I have known.
A. the most beautiful B. the more beautiful
C. the most beautifully D. the more beautifully
5. She is ……………….. student in my class.
A. most hard-working B. more hard-working
C. the most hard-working D. as hard-working
6. The English test was ………………. than I thought it would be.
A. the easier B. more easy C. easiest D. easier
7. English is thought to be …………………. than Math.
A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest
8. Jupiter is ………………. planet in the solar system.
A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest
9. She runs …………………… in my class.
A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly
10.My house is ……………. hers.
A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than
11. Her office is …………………. away than mine.
A. father B . more far C. farther D. farer
12. Tom is ……………….. than David.
A. handsome B. the more handsome
C. more handsome D. the most handsome
13. It was …………………. day of the year.
A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder
14. A boat is ………………. than a plane.
A. slower B. slowest C. more slow D. more slower
15. My new sofa is …………………….. than the old one.
A. more comfortable B. comfortably
C. more comfortabler D. comfortable
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình, đó là so sánh tính từ. Dạng bài này xuất hiện xuyên suốt các bộ sách như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi nhớ nhé!

Chúng ta sẽ đi từng câu một.

Câu 1: She is …………….…. singer I’ve ever met.
A. worse B. bad C. the worst D. badly

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm “I’ve ever met”. Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy chúng ta đang dùng cấu trúc so sánh nhất (Superlative).
“Singer” là danh từ. Tính từ bổ nghĩa cho danh từ “singer” phải ở dạng so sánh nhất.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. worse: Đây là dạng so sánh hơn của “bad”.
B. bad: Đây là dạng nguyên thể của tính từ.
C. the worst: Đây là dạng so sánh nhất của “bad”.
D. badly: Đây là trạng từ.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh nhất.
Khi dùng so sánh nhất với tính từ ngắn, ta thêm “the” + tính từ + “est”. Tuy nhiên, “bad” là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất của nó là “the worst”.
Khi dùng so sánh nhất với tính từ dài, ta dùng “the most” + tính từ.

Bước 4: Chọn đáp án.
Trong trường hợp này, chúng ta cần dạng so sánh nhất của tính từ “bad” để bổ nghĩa cho danh từ “singer”. Dạng so sánh nhất đúng là “the worst”.
Đáp án đúng là C. the worst.

Câu 2: Mary is ………………..…. responsible than Peter.
A. more B. the most C. much D. as

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”. Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy chúng ta đang dùng cấu trúc so sánh hơn (Comparative).
“Responsible” là tính từ dài.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. more: Dùng để tạo dạng so sánh hơn cho tính từ dài.
B. the most: Dùng để tạo dạng so sánh nhất.
C. much: Có thể dùng để nhấn mạnh mức độ của sự so sánh hơn (“much more”), nhưng bản thân nó không phải là cấu trúc so sánh.
D. as: Dùng trong cấu trúc so sánh bằng (“as … as”).

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ dài.
Công thức so sánh hơn với tính từ dài là: more + tính từ dài.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh “responsible” giữa Mary và Peter, nên cần dạng so sánh hơn. Với tính từ dài “responsible”, ta dùng “more responsible”.
Đáp án đúng là A. more.

Câu 3: It is ……………….. in the city than it is in the country.
A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”, là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh mức độ “ồn ào” (noisy). “Noisy” là tính từ ngắn.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. noisily: Là trạng từ, không bổ nghĩa cho tính từ.
B. more noisier: Sai vì “noisier” đã là dạng so sánh hơn, không cần thêm “more”.
C. noisier: Là dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “noisy”.
D. noisy: Là dạng nguyên thể của tính từ.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ ngắn.
Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: tính từ + er.
Nếu tính từ kết thúc bằng “y”, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “er”.
“Noisy” -> “noisier”.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần dạng so sánh hơn của “noisy”. Dạng đúng là “noisier”.
Đáp án đúng là C. noisier.

Câu 4: She is …………..….. singer I have known.
A. the most beautiful B. the more beautiful C. the most beautifully D. the more beautifully

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm “I have known”. Đây là dấu hiệu của so sánh nhất.
Chúng ta đang so sánh ca sĩ (singer) dựa trên vẻ đẹp (beautiful). “Beautiful” là tính từ dài.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. the most beautiful: Dạng so sánh nhất của tính từ dài “beautiful”.
B. the more beautiful: Dạng so sánh hơn.
C. the most beautifully: Trạng từ so sánh nhất, không bổ nghĩa cho danh từ “singer”.
D. the more beautifully: Trạng từ so sánh hơn.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh nhất với tính từ dài.
Công thức so sánh nhất với tính từ dài: the most + tính từ dài.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh nhất vẻ đẹp của ca sĩ. Dạng đúng là “the most beautiful singer”.
Đáp án đúng là A. the most beautiful.

Câu 5: She is ……………….. student in my class.
A. most hard-working B. more hard-working C. the most hard-working D. as hard-working

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm “in my class”. Đây là dấu hiệu của so sánh nhất.
Chúng ta đang so sánh “hard-working” (chăm chỉ). “Hard-working” là tính từ dài (gồm 2 từ).

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. most hard-working: Thiếu “the”.
B. more hard-working: Dạng so sánh hơn.
C. the most hard-working: Dạng so sánh nhất của tính từ dài.
D. as hard-working: Dạng so sánh bằng.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh nhất với tính từ dài.
Công thức so sánh nhất với tính từ dài: the most + tính từ dài.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh nhất sự chăm chỉ của học sinh trong lớp. Dạng đúng là “the most hard-working student”.
Đáp án đúng là C. the most hard-working.

Câu 6: The English test was ………………. than I thought it would be.
A. the easier B. more easy C. easiest D. easier

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”, là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh mức độ dễ dàng (easy). “Easy” là tính từ ngắn.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. the easier: Dạng so sánh hơn có “the” là không đúng, trừ khi có cấu trúc đặc biệt.
B. more easy: Sai vì “easy” là tính từ ngắn, không dùng “more”.
C. easiest: Dạng so sánh nhất.
D. easier: Dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “easy”.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ ngắn.
Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: tính từ + er.
“Easy” -> “easier”.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh hơn mức độ dễ của bài kiểm tra. Dạng đúng là “easier”.
Đáp án đúng là D. easier.

Câu 7: English is thought to be …………………. than Math.
A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”, là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh mức độ khó (hard). “Hard” là tính từ ngắn.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. harder: Dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “hard”.
B. the more hard: Sai, “hard” là tính từ ngắn.
C. hardest: Dạng so sánh nhất.
D. the hardest: Dạng so sánh nhất.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ ngắn.
Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: tính từ + er.
“Hard” -> “harder”.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh hơn mức độ khó của Tiếng Anh so với Toán. Dạng đúng là “harder”.
Đáp án đúng là A. harder.

Câu 8: Jupiter is ………………. planet in the solar system.
A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm “in the solar system”, bao hàm cả vũ trụ. Đây là dấu hiệu của so sánh nhất.
Chúng ta đang so sánh kích thước của Sao Mộc (Jupiter). “Big” là tính từ ngắn.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. the biggest: Dạng so sánh nhất của tính từ ngắn “big”.
B. the bigger: Dạng so sánh hơn.
C. bigger: Dạng so sánh hơn.
D. biggest: Thiếu “the”, không phải dạng so sánh nhất hoàn chỉnh.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh nhất với tính từ ngắn.
Công thức so sánh nhất với tính từ ngắn: the + tính từ + est.
“Big” -> “the biggest”. (Lưu ý quy tắc nhân đôi phụ âm cuối: big -> bigger -> biggest).

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh nhất kích thước của Sao Mộc. Dạng đúng là “the biggest planet”.
Đáp án đúng là A. the biggest.

Câu 9: She runs …………………… in my class.
A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm “in my class”, là dấu hiệu của so sánh nhất.
Động từ “runs” (chạy) được bổ nghĩa bởi một trạng từ. Chúng ta cần tìm trạng từ so sánh nhất.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. the slowest: Trạng từ so sánh nhất của “slow”.
B. the most slow: Sai, “slow” là tính từ ngắn, trạng từ của nó là “slowly”.
C. the slowly: Thiếu “most” hoặc “the” + “est” (nếu là tính từ ngắn). Đây không phải dạng so sánh.
D. the most slowly: Dạng so sánh nhất của trạng từ dài “slowly”.

Bước 3: Xác định dạng từ cần dùng.
“Runs” là động từ, nên cần trạng từ bổ nghĩa.
“Slow” là tính từ, “slowly” là trạng từ.
Chúng ta cần so sánh nhất tốc độ chạy.

Bước 4: Áp dụng kiến thức về so sánh nhất của trạng từ.
Với trạng từ có 1 âm tiết hoặc kết thúc bằng “ly” mà là tính từ ngắn (như slow -> slowly), ta có thể dùng “the + trạng từ + est”.
Tuy nhiên, “slowly” là trạng từ có 2 âm tiết, nên ta dùng “the most + trạng từ”.
“Slowly” -> “the most slowly”.

Bước 5: Kiểm tra lại.
“She runs the most slowly in my class.” (Cô ấy chạy chậm nhất trong lớp tôi.) Đây là cấu trúc đúng.
Tuy nhiên, trong các lựa chọn, “the slowest” cũng có thể được hiểu là trạng từ so sánh nhất của “slow” (mặc dù thường dùng cho tính từ). Nhưng “the most slowly” là rõ ràng nhất cho trạng từ.
Xem lại các lựa chọn: A. the slowest. Nếu “slow” được xem là trạng từ ngắn, thì “slowest” là đúng. Thực tế, “slow” vừa là tính từ vừa là trạng từ. Khi là trạng từ, có thể dùng “slow” hoặc “slowly”. Tuy nhiên, “slowly” phổ biến hơn.
Nếu xét “slow” là trạng từ ngắn, thì “slowest” là đúng. Nếu xét “slowly” là trạng từ dài, thì “the most slowly” là đúng.
Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “the slowest” thường được chấp nhận cho cả tính từ và trạng từ.

Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn.
“She runs slowly.” (Cô ấy chạy chậm.) – Trạng từ.
“She runs slower than him.” (Cô ấy chạy chậm hơn anh ấy.) – So sánh hơn.
“She runs the slowest.” (Cô ấy chạy chậm nhất.) – So sánh nhất (có thể dùng cả tính từ và trạng từ).
“She runs the most slowly.” (Cô ấy chạy chậm nhất.) – So sánh nhất (rõ ràng là trạng từ dài).

Trong trường hợp này, “the slowest” là đáp án phổ biến và ngắn gọn nhất. Tuy nhiên, nếu “slowly” được coi là trạng từ dài, thì “the most slowly” cũng đúng. Cần kiểm tra quy tắc của sách giáo khoa. Thường thì với trạng từ kết thúc bằng -ly, ta dùng “the most”.

Hãy giả định rằng “slow” có thể dùng như trạng từ ngắn. Khi đó, “slowest” là so sánh nhất.
Nếu “slowly” là trạng từ dài, ta dùng “the most slowly”.
Cả hai đều có thể đúng tùy cách phân loại trạng từ. Tuy nhiên, nếu xét theo quy tắc chung cho trạng từ dài, “the most slowly” là chính xác. Nhưng “the slowest” cũng rất phổ biến.

Cô sẽ chọn đáp án phổ biến nhất trong các bài tập ngữ pháp.
Đáp án đúng là A. the slowest. (Nhiều trường hợp, tính từ và trạng từ có cùng dạng so sánh nhất như “fastest”, “hardest”, “latest”, “loudest”, “quickest”, “slowest”, “softest”).

Câu 10: My house is ……………. hers.
A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có hai danh từ được so sánh trực tiếp là “My house” và “hers” (nhà của cô ấy). Đây là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh sự rẻ (cheap). “Cheap” là tính từ ngắn.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. cheap than: Sai, thiếu “er”.
B. cheaper: Dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “cheap”.
C. more cheap than: Sai, “cheap” là tính từ ngắn, không dùng “more”.
D. cheaper than: Dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “cheap” có “than”.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ ngắn.
Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: tính từ + er.
Khi có hai đối tượng được so sánh, ta thêm “than”.
“Cheap” -> “cheaper”.
Cấu trúc: tính từ + er + than.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh hơn sự rẻ của hai ngôi nhà. Dạng đúng là “cheaper than”.
Đáp án đúng là D. cheaper than.

Câu 11: Her office is …………………. away than mine.
A. father B. more far C. farther D. farer

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”, là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh khoảng cách (away). Tính từ gốc là “far”. “Far” là tính từ bất quy tắc.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. father: Là so sánh hơn của “father” (bố) hoặc có thể là “xa hơn” nhưng ít dùng và không chuẩn bằng.
B. more far: Sai, vì “far” là bất quy tắc.
C. farther: Là một trong hai dạng so sánh hơn của “far” (cùng với “further”). Thường dùng để chỉ khoảng cách vật lý.
D. farer: Sai, không phải dạng so sánh của “far”.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn của “far”.
Dạng so sánh hơn của “far” là “farther” hoặc “further”. “Farther” thường dùng cho khoảng cách địa lý.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta đang so sánh khoảng cách địa lý (“away”). Dạng so sánh hơn đúng là “farther”.
Đáp án đúng là C. farther.

Câu 12: Tom is ……………….. than David.
A. handsome B. the more handsome C. more handsome D. the most handsome

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”, là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh vẻ đẹp trai (handsome). “Handsome” là tính từ dài.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. handsome: Dạng nguyên thể.
B. the more handsome: Có “the” là không đúng cho so sánh hơn.
C. more handsome: Dạng so sánh hơn của tính từ dài “handsome”.
D. the most handsome: Dạng so sánh nhất.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ dài.
Công thức so sánh hơn với tính từ dài: more + tính từ dài.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh hơn sự đẹp trai của Tom và David. Dạng đúng là “more handsome”.
Đáp án đúng là C. more handsome.

Câu 13: It was …………………. day of the year.
A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm “of the year”, bao hàm cả năm. Đây là dấu hiệu của so sánh nhất.
Chúng ta đang so sánh mức độ lạnh (cold). “Cold” là tính từ ngắn.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. the colder: Dạng so sánh hơn.
B. the coldest: Dạng so sánh nhất của tính từ ngắn “cold”.
C. coldest: Thiếu “the”, không phải dạng so sánh nhất hoàn chỉnh.
D. colder: Dạng so sánh hơn.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh nhất với tính từ ngắn.
Công thức so sánh nhất với tính từ ngắn: the + tính từ + est.
“Cold” -> “the coldest”.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh nhất mức độ lạnh trong ngày. Dạng đúng là “the coldest day”.
Đáp án đúng là B. the coldest.

Câu 14: A boat is ………………. than a plane.
A. slower B. slowest C. more slow D. more slower

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”, là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh tốc độ (slow). “Slow” là tính từ ngắn.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. slower: Dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “slow”.
B. slowest: Dạng so sánh nhất.
C. more slow: Sai, “slow” là tính từ ngắn, không dùng “more”.
D. more slower: Sai, vừa có “more” vừa có “er”, lặp lại.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ ngắn.
Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: tính từ + er.
“Slow” -> “slower”.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh hơn tốc độ của thuyền so với máy bay. Dạng đúng là “slower”.
Đáp án đúng là A. slower.

Câu 15: My new sofa is …………………….. than the old one.
A. more comfortable B. comfortably C. more comfortabler D. comfortable

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có từ “than”, là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta đang so sánh sự thoải mái (comfortable). “Comfortable” là tính từ dài.

Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. more comfortable: Dạng so sánh hơn của tính từ dài “comfortable”.
B. comfortably: Là trạng từ.
C. more comfortabler: Sai, vừa có “more” vừa có “er”, lặp lại.
D. comfortable: Dạng nguyên thể.

Bước 3: Áp dụng kiến thức về so sánh hơn với tính từ dài.
Công thức so sánh hơn với tính từ dài: more + tính từ dài.

Bước 4: Chọn đáp án.
Chúng ta cần so sánh hơn sự thoải mái của hai chiếc sofa. Dạng đúng là “more comfortable”.
Đáp án đúng là A. more comfortable.

Các em thấy đấy, việc nắm vững quy tắc về so sánh hơn và so sánh nhất, đặc biệt là sự khác biệt giữa tính từ ngắn và tính từ dài, tính từ bất quy tắc là chìa khóa để giải quyết dạng bài này. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

1, C. Dùng so sánh hơn nhất.

2, A. So sánh hơn của tính từ dài.

3, C. So sánh hơn của tính từ ngắn.

4, A. So sánh hơn của tính từ dài.

5, C. So sánh hơn nhất của tính từ dài.

6, D. So sánh hơn của tính từ ngắn.

7, A. So sánh hơn của tính từ ngắn.

8, A. So sánh hơn nhất của tính từ ngắn.

9, A. So sánh hơn nhất của tính từ ngắn.

10, D. So sánh hơn của tính từ ngắn.

11, C. So sánh hơn của tính từ ngắn.

12. C. So sánh hơn của tính từ dài.

13. B. So sánh hơn nhất của tính từ ngắn.

14. A. So sánh hơn của tính từ ngắn.

15. A. So sánh hơn của tính từ ngắn.

Trả lời bởi: tryhardd
▲ 9

1 c

2 a

3 c

4 a

5 c

6 d

7 a

8 a

9 a

10 d

11 c

12 d

13 b

14 a

15 a

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo