Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Choose the correct word in the bracket to complete the sentences. deforestation …

Choose the correct word in the bracket to complete the sentences. deforestation …

Choose the correct word in the bracket to complete the sentences. deforestation heat-related emissions extinction catastrophic footprint diversity preserve infectious absorb 1. Global warming has proved truly ______________________________________ for the environment * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 2. Having measured the company’s carbon _________________________________, they realised that the amount of carbon dioxide (CO) it produced was great. * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 3. Rainforests have the highest species ________________________________ on the earth * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 4. We need to ________________________________ the diversity of wildlife because each species has an important role to play. * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 5. Scientists have warned about the relationship between climate change and the spread of ________________________________ diseases * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 6. The alarming rate of ________________________________ results in damage to the quality of the land. * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 7. The increase in the earth’s temperature can cause _________________________________ illnesses which can be dangerous to people. * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 8. A large amount of carbon dioxide ________________________________ are released into the atmosphere by burning fossil fuels. * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 9. Many species are threatened with _____________________________ due to deforestation and loss of habit. * 1 điểm Đây là một câu hỏi bắt buộc 10. More trees should be planted as they ___________________________ carbon dioxide and give off oxygen. * 1 điểm
Hỏi bởi: Tên Gấu
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về các từ vựng liên quan đến môi trường trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 11 nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại những điểm quan trọng.

Chúng ta có danh sách các từ cần điền như sau: deforestation, heat-related, emissions, extinction, catastrophic, footprint, diversity, preserve, infectious, absorb.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu một.

1. Global warming has proved truly ______________________________________ for the environment.
Các em hãy nhìn vào câu này. Chúng ta cần một tính từ để miêu tả ảnh hưởng của “global warming” (sự nóng lên toàn cầu) đối với môi trường.
Nhìn vào danh sách từ, chúng ta có “catastrophic” nghĩa là “thảm khốc”.
Sự nóng lên toàn cầu đã chứng tỏ là thực sự thảm khốc đối với môi trường.
Vậy, từ phù hợp nhất là “catastrophic”.

2. Having measured the company’s carbon _________________________________, they realised that the amount of carbon dioxide (CO) it produced was great.
Trong câu này, chúng ta có cụm “carbon ______”. Chúng ta đang nói về lượng carbon dioxide mà công ty sản xuất ra.
Từ “footprint” trong ngữ cảnh này có nghĩa là “dấu chân carbon”, là lượng khí thải nhà kính mà một hoạt động, một cá nhân hoặc một tổ chức tạo ra.
Vậy, từ cần điền là “footprint”.

3. Rainforests have the highest species ________________________________ on the earth.
Câu này nói về rừng mưa nhiệt đới và nó có gì đó “cao nhất” trên Trái Đất.
Chúng ta đang nói về các loài sinh vật. Từ “diversity” có nghĩa là “sự đa dạng”.
Rừng mưa nhiệt đới có sự đa dạng loài cao nhất trên Trái Đất.
Vậy, từ phù hợp là “diversity”.

4. We need to ________________________________ the diversity of wildlife because each species has an important role to play.
Trong câu này, chúng ta cần một động từ để nói về việc chúng ta cần làm gì với “sự đa dạng của động vật hoang dã”.
Từ “preserve” có nghĩa là “bảo tồn”.
Chúng ta cần bảo tồn sự đa dạng của động vật hoang dã vì mỗi loài đều có vai trò quan trọng.
Vậy, từ cần điền là “preserve”.

5. Scientists have warned about the relationship between climate change and the spread of ________________________________ diseases.
Các nhà khoa học đã cảnh báo về mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và sự lây lan của các loại bệnh.
Chúng ta cần một tính từ để mô tả loại bệnh. Từ “infectious” có nghĩa là “lây nhiễm”.
Các nhà khoa học đã cảnh báo về mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và sự lây lan của các bệnh lây nhiễm.
Vậy, từ phù hợp là “infectious”.

6. The alarming rate of ________________________________ results in damage to the quality of the land.
Tỷ lệ đáng báo động của ______ dẫn đến thiệt hại về chất lượng đất.
Chúng ta đang nói về một hành động gây hại cho đất đai, và nhìn vào các từ còn lại, “deforestation” là “sự phá rừng”. Phá rừng chắc chắn sẽ làm giảm chất lượng đất.
Tỷ lệ phá rừng đáng báo động dẫn đến thiệt hại về chất lượng đất.
Vậy, từ cần điền là “deforestation”.

7. The increase in the earth’s temperature can cause _________________________________ illnesses which can be dangerous to people.
Sự gia tăng nhiệt độ Trái Đất có thể gây ra các bệnh liên quan đến ______, có thể nguy hiểm cho con người.
Chúng ta cần một tính từ để mô tả loại bệnh liên quan đến nhiệt độ tăng lên. Từ “heat-related” có nghĩa là “liên quan đến nhiệt”.
Sự gia tăng nhiệt độ Trái Đất có thể gây ra các bệnh liên quan đến nhiệt, có thể nguy hiểm cho con người.
Vậy, từ phù hợp là “heat-related”.

8. A large amount of carbon dioxide ________________________________ are released into the atmosphere by burning fossil fuels.
Một lượng lớn _______ khí carbon dioxide được thải ra khí quyển do đốt nhiên liệu hóa thạch.
Ở đây, chúng ta cần một danh từ số nhiều để chỉ ra thứ gì đó được thải ra, liên quan đến khí CO2.
Từ “emissions” có nghĩa là “lượng khí thải”.
Một lượng lớn khí carbon dioxide thải ra được thải ra khí quyển do đốt nhiên liệu hóa thạch.
Vậy, từ cần điền là “emissions”.

9. Many species are threatened with _____________________________ due to deforestation and loss of habit.
Nhiều loài đang bị đe dọa với ______ do phá rừng và mất môi trường sống.
Chúng ta cần một danh từ để nói về sự kết thúc của một loài. Từ “extinction” có nghĩa là “sự tuyệt chủng”.
Nhiều loài đang bị đe dọa với sự tuyệt chủng do phá rừng và mất môi trường sống.
Vậy, từ phù hợp là “extinction”.

10. More trees should be planted as they ___________________________ carbon dioxide and give off oxygen.
Nên trồng nhiều cây hơn vì chúng ______ carbon dioxide và thải ra oxy.
Chúng ta cần một động từ để mô tả hành động của cây đối với carbon dioxide. Cây cối hấp thụ carbon dioxide.
Từ “absorb” có nghĩa là “hấp thụ”.
Nên trồng nhiều cây hơn vì chúng hấp thụ carbon dioxide và thải ra oxy.
Vậy, từ cần điền là “absorb”.

Các em hãy xem lại bài làm của mình. Chú ý cách dùng từ và ngữ cảnh của câu nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

=>

1. catastrophic

2. footprint

3. diversity

4. preserve

5. infectious

6. deforestation

7. heat-related

8. emissions

9. extinction

10. absorb

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo