Image 1

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in t…

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage. Light pollution is not (1)…….. serious as water or air pollution. (2)………, it is the type of pollution that (3)……….. more in cities than in rural areas. In the past, we could sit out at night and (4)………..at glittering stars in the sky and light from objects in the outer space. Nowadays, cities are covered with lights from buildings , streets , advertising displays, many of which direct the lights up into the sky and into many unwanted places. The real problem is that it is very (5)…….to apply light to almost everything at night . Millions of tons of oil and coal (6)………to produce the power to light the sky. Eye strain, (7)…………..of vision and stress are what people may get from light pollution. (8)………..light at night can harm our eyes and also harm the hormones that help us to see things properly. 1.A. more B.as C. much D. only 2.A. Moreover B. However C.Therefore D. Nevertheless 3.A. happen B. occur C. occurs D. is occurred 4.A.watch B. see C. spend D. gaze 5.A. waste B. wastes C. wasting D. wasteful 6.A. used B. using C. is used D. are used 7.A. lose B. lost C. loss D. losing 8.A. Very much B. Too much
C. Too many
D. So many
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 7
Xin chào các em học sinh yêu quý! Thật vui khi được cùng các em giải bài tập điền từ này. Đây là một dạng bài rất hay, giúp chúng ta không chỉ ôn luyện ngữ pháp, từ vựng mà còn hiểu thêm về các vấn đề trong cuộc sống. Cùng bắt đầu nhé!

Lời giải chi tiết:

Để hoàn thành bài tập này, chúng ta sẽ đọc kỹ từng câu, xác định loại từ cần điền và chọn đáp án phù hợp nhất về cả ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa.

1. Light pollution is not (1)…….. serious as water or air pollution.

  • Phân tích: Chúng ta thấy cấu trúc “not … serious as”. Đây là cấu trúc so sánh bằng hoặc không bằng. Trong tiếng Anh, khi muốn nói “không … bằng”, chúng ta dùng cấu trúc “not as + tính từ/trạng từ + as”.
  • Các lựa chọn:
    • A. more: dùng trong so sánh hơn (more serious than).
    • B. as: phù hợp với cấu trúc “not as … as”.
    • C. much: không đi cùng “as” trong cấu trúc này.
    • D. only: không phù hợp ngữ pháp và nghĩa.
  • Lựa chọn đúng: B. as
  • Giải thích: Để tạo thành cấu trúc so sánh không bằng “không nghiêm trọng bằng”, chúng ta sử dụng “not as serious as”.

2. (2)………, it is the type of pollution that occurs more in cities than in rural areas.

  • Phân tích: Câu trước nói rằng ô nhiễm ánh sáng không nghiêm trọng bằng ô nhiễm nước hoặc không khí. Câu này lại nói rằng nó lại xảy ra nhiều hơn ở thành phố. Hai ý này có sự đối lập hoặc bổ sung một khía cạnh khác. Chúng ta cần một liên từ nối các câu mang nghĩa đối lập hoặc chuyển ý.
  • Các lựa chọn:
    • A. Moreover (Hơn nữa): dùng để thêm thông tin.
    • B. However (Tuy nhiên): dùng để giới thiệu một ý đối lập hoặc một khía cạnh khác.
    • C. Therefore (Do đó): dùng để chỉ kết quả.
    • D. Nevertheless (Tuy nhiên, dù vậy): tương tự như “however”, dùng để nhấn mạnh sự đối lập mặc dù có điều gì đó. “However” là lựa chọn phổ biến và phù hợp ở trình độ lớp 8.
  • Lựa chọn đúng: B. However
  • Giải thích: “However” (tuy nhiên) được dùng để giới thiệu một ý tưởng đối lập hoặc một thông tin bổ sung có tính chất tương phản với câu trước. Dù ô nhiễm ánh sáng không nghiêm trọng bằng các loại ô nhiễm khác, NHƯNG nó lại phổ biến hơn ở thành phố.

3. …, it is the type of pollution that (3)……….. more in cities than in rural areas.

  • Phân tích: Chủ ngữ của động từ cần điền là “pollution” (ô nhiễm), là danh từ số ít. Động từ cần chia ở thì hiện tại đơn (vì đây là một sự thật chung).
  • Các lựa chọn:
    • A. happen (diễn ra, xảy ra): động từ nguyên thể, dùng cho chủ ngữ số nhiều.
    • B. occur (diễn ra, xảy ra): động từ nguyên thể, dùng cho chủ ngữ số nhiều.
    • C. occurs (diễn ra, xảy ra): động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì hiện tại đơn.
    • D. is occurred: đây là thể bị động, nhưng động từ “occur” thường không dùng ở thể bị động trong ngữ cảnh này. Ô nhiễm tự nó xảy ra.
  • Lựa chọn đúng: C. occurs
  • Giải thích: “Pollution” là danh từ số ít, nên động từ đi kèm phải được chia ở ngôi thứ ba số ít (thêm ‘s’ hoặc ‘es’ vào sau động từ đối với thì hiện tại đơn). “Occurs” là dạng đúng.

4. In the past, we could sit out at night and (4)………..at glittering stars in the sky and light from objects in the outer space.

  • Phân tích: Chúng ta cần một động từ đi với giới từ “at” để diễn tả hành động nhìn ngắm các vì sao lấp lánh.
  • Các lựa chọn:
    • A. watch: thường dùng với “watch TV”, “watch a game” (xem một cách chủ động, theo dõi). “Watch at” ít dùng.
    • B. see: nhìn, thấy (hành động thụ động hơn). “See at” không đúng cấu trúc.
    • C. spend: dành (thời gian, tiền bạc). Không phù hợp nghĩa.
    • D. gaze: nhìn chằm chằm, ngắm nhìn (thường là với vẻ trầm tư, ngưỡng mộ). “Gaze at” là cụm từ rất phổ biến khi nói về việc ngắm nhìn sao.
  • Lựa chọn đúng: D. gaze
  • Giải thích: Cụm từ “gaze at” (ngắm nhìn) rất phù hợp với việc nhìn những vì sao lấp lánh trên bầu trời, thể hiện sự chiêm ngưỡng.

5. The real problem is that it is very (5)…….to apply light to almost everything at night.

  • Phân tích: Cụm “it is very…” cần một tính từ. Câu này nói về việc “áp dụng ánh sáng vào hầu hết mọi thứ” là một vấn đề. Vấn đề này thường liên quan đến việc lãng phí nguồn lực.
  • Các lựa chọn:
    • A. waste (lãng phí – danh từ hoặc động từ nguyên thể): “It is very waste” không đúng ngữ pháp.
    • B. wastes (lãng phí – động từ chia số ít hoặc danh từ số nhiều): không đúng ngữ pháp.
    • C. wasting (đang lãng phí – hiện tại phân từ hoặc danh động từ): “It is very wasting” nghe không tự nhiên và không đúng cấu trúc.
    • D. wasteful (lãng phí – tính từ): “wasteful” có nghĩa là gây lãng phí, tốn kém. Cấu trúc “it is very wasteful to do something” là hoàn toàn chính xác.
  • Lựa chọn đúng: D. wasteful
  • Giải thích: Chúng ta cần một tính từ để miêu tả bản chất của hành động “apply light to almost everything”. “Wasteful” (lãng phí) là tính từ phù hợp, ám chỉ rằng việc này gây tốn kém, không hiệu quả.

6. Millions of tons of oil and coal (6)………to produce the power to light the sky.

  • Phân tích: “Millions of tons of oil and coal” (hàng triệu tấn dầu và than) là chủ ngữ. Dầu và than không tự chúng sản xuất ra điện mà chúng được sử dụng để sản xuất điện. Đây là cấu trúc câu bị động. Chủ ngữ là số nhiều, nên chúng ta cần dạng “are + quá khứ phân từ”.
  • Các lựa chọn:
    • A. used: quá khứ đơn (chủ động) hoặc quá khứ phân từ (bị động nhưng thiếu “to be”).
    • B. using: dạng V-ing, không dùng trong cấu trúc bị động này.
    • C. is used: dùng cho chủ ngữ số ít. Chủ ngữ “Millions of tons of oil and coal” là số nhiều.
    • D. are used: dùng cho chủ ngữ số nhiều trong câu bị động.
  • Lựa chọn đúng: D. are used
  • Giải thích: Chủ ngữ “Millions of tons of oil and coal” là số nhiều. Hành động “sử dụng” diễn ra với chúng, nên ta dùng thể bị động “are used” (được sử dụng).

7. Eye strain, (7)…………..of vision and stress are what people may get from light pollution.

  • Phân tích: Đây là một danh sách các tác hại của ô nhiễm ánh sáng: “Eye strain” (mỏi mắt), “stress” (căng thẳng). Cụm “of vision” gợi ý một danh từ liên quan đến sự mất mát hoặc giảm sút của thị lực.
  • Các lựa chọn:
    • A. lose (động từ): không phù hợp vị trí danh từ.
    • B. lost (tính từ/quá khứ phân từ): “lost of vision” không đúng ngữ pháp.
    • C. loss (danh từ): “loss of vision” (mất thị lực) là một cụm danh từ phổ biến và đúng ngữ pháp.
    • D. losing (danh động từ): “losing of vision” không tự nhiên bằng “loss of vision”.
  • Lựa chọn đúng: C. loss
  • Giải thích: “Loss” là danh từ có nghĩa là sự mất mát. “Loss of vision” là một cụm từ cố định, có nghĩa là “mất thị lực”.

8. (8)………..light at night can harm our eyes and also harm the hormones that help us to see things properly.

  • Phân tích: “Light” (ánh sáng) là một danh từ không đếm được. Chúng ta cần một từ chỉ số lượng quá mức đối với danh từ không đếm được, vì nó gây hại.
  • Các lựa chọn:
    • A. Very much: thường dùng ở cuối câu hoặc trước danh từ nhưng không tự nhiên khi làm chủ ngữ ở đây.
    • B. Too much: dùng với danh từ không đếm được để chỉ một lượng quá nhiều (gây ra vấn đề).
    • C. Too many: dùng với danh từ đếm được số nhiều.
    • D. So many: dùng với danh từ đếm được số nhiều.
  • Lựa chọn đúng: B. Too much
  • Giải thích: “Light” là danh từ không đếm được. Để diễn tả lượng ánh sáng quá nhiều gây hại, chúng ta dùng “too much”. “Too much light” có nghĩa là “quá nhiều ánh sáng”.

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ bài hơn nhé! Cứ luyện tập thường xuyên, các em sẽ tiến bộ rất nhanh đó.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 15

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

Light pollution is not (1)…….. serious as water or air pollution. (2)………, it is the type of pollution that (3)……….. more in cities than in rural areas. In the past, we could sit out at night and (4)………..at glittering stars in the sky and light from objects in the outer space. Nowadays, cities are covered with lights from buildings , streets , advertising displays, many of which direct the lights up into the sky and into many unwanted places. The real problem is that it is very (5)…….to apply light to almost everything at night . Millions of tons of oil and coal (6)………to produce the power to light the sky. Eye strain, (7)…………..of vision and stress are what people may get from light pollution. (8)………..light at night can harm our eyes and also harm the hormones that help us to see things properly.

1. B. as

2. A. Moreover

3. C. occurs

4. D. gaze

5. D. wasteful

6. D. are used

7. C. loss

8. B. Too much

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo