29. The best way_______ London is by taking a guided tour.
A. of which to see B. to see
C. Seeing D. in which you see
30. Hoi An Ancient Town is a well-preserved example of a Southeast Asian
trading port ________ from the 15th to the 19th ceníxiry.
A. to date B. dated C. that date D. dating
31. John F. Kennedy was the last US president ________ .
A. to assassinate B. assassinated
C. Assassinating D. to be assassinated
32. The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam _______ to the World Heritage List.
A. adding B. to add C. to be added D. added
33. The archaeological excavation ________ to the discovery of the ancient city lasted several years.
A. led B. leading C. to lead D. being led
34. I picked up some holiday brochures __________ around the table at the travel agency.
A. to lie B. lying C. to be lying D. being lying
35. Situated on Cam Khe Hill, Tomb of Minh Mang is one of the most interesting
royal tombs ________ in Hue.
A. to visit B. visited C. visiting D. being visited
36. You may choose one from the five World Heritage Sites in Viet Nam_________ in this leaflet to visit on your next field trip.
A. includes B. including C. included D. to include
37. The most magnificent feature of Taj Mahal________ is the Central dome.
A. noticed B. being noticed C. to notice D. noticing
38. Scientists_________ on the site found many ancient tools, tombs and pottery, and made some important archaeological discoveries.
A. ưorked B. working C. to work D. to be working
39. Henry VIII of England was the only king___________ six times.
A. To marry B. married C. was married D. marrying
40. At 24, William Pitt was the youngest person___________Prime Minister.
A. becoming B. to become C. became D. was become
29. The best way_______ London is by taking a guided tour.
Đáp án đúng: B. to see
Giải thích:
- Chúng ta sử dụng cấu trúc “the + superlative adjective + noun + to-infinitive” (hoặc “the + first/last/only + noun + to-infinitive“) để diễn tả mục đích hoặc điều gì đó cần được thực hiện.
- Trong câu này, “the best way” (cách tốt nhất) đi kèm với động từ nguyên mẫu có ‘to’ để chỉ mục đích “để làm gì”, tức là “cách tốt nhất để nhìn ngắm/tham quan London”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “of which to see”: Cấu trúc này không đúng ngữ pháp trong ngữ cảnh này.
- C. “Seeing”: Dạng V-ing (gerund) không được dùng trực tiếp sau “the best way” để chỉ mục đích như vậy. Chúng ta có thể nói “the best way of seeing“, nhưng “to see” phổ biến và tự nhiên hơn nhiều.
- D. “in which you see”: Đây là một mệnh đề quan hệ đầy đủ, nhưng lại dài dòng và không tự nhiên bằng cấu trúc động từ nguyên mẫu khi diễn tả “cách để làm gì”.
30. Hoi An Ancient Town is a well-preserved example of a Southeast Asian trading port ________ from the 15th to the 19th ceníxiry.
Đáp án đúng: D. dating
Giải thích:
- Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Mệnh đề gốc có thể là “a trading port which dates from the 15th to the 19th century.”
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, chúng ta dùng hiện tại phân từ (V-ing). “The port dates” (cảng này có niên đại) là thể chủ động, nên chúng ta rút gọn thành “dating”.
- “Dating from” có nghĩa là “có niên đại từ/có nguồn gốc từ”, dùng để chỉ thời gian tồn tại hoặc khởi điểm của sự vật.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “to date”: Không phù hợp về nghĩa và cấu trúc.
- B. “dated”: Là quá khứ phân từ, thường dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động (“which was dated”). Tuy nhiên, “dating from” là cách diễn đạt tự nhiên hơn khi nói về niên đại của một vật.
- C. “that date”: “Date” ở đây là động từ. Nếu dùng “that date”, nó sẽ là mệnh đề quan hệ đầy đủ nhưng không có “s” (vì “port” là số ít, động từ phải là “dates”). “That dates” sẽ đúng ngữ pháp nhưng không phải dạng rút gọn.
31. John F. Kennedy was the last US president ________ .
Đáp án đúng: D. to be assassinated
Giải thích:
- Đây là cấu trúc “the + first/last/only + noun + to-infinitive“.
- Hành động “assassinate” (ám sát) tác động lên chủ ngữ “John F. Kennedy”, nghĩa là ông ấy bị ám sát. Vì vậy, chúng ta cần dùng dạng bị động của động từ nguyên mẫu: “to be + quá khứ phân từ (V3/ed)“.
- “To be assassinated” nghĩa là “để bị ám sát”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “to assassinate”: Dạng chủ động, nghĩa là “để ám sát”, không đúng nghĩa.
- B. “assassinated”: Là quá khứ phân từ, có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bị động (“who was assassinated”). Tuy nhiên, khi có “the last/first/only”, cấu trúc “to be + V3/ed” là phổ biến và chính xác hơn.
- C. “Assassinating”: Dạng hiện tại phân từ (V-ing) chủ động, không đúng nghĩa.
32. The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam _______ to the World Heritage List.
Đáp án đúng: C. to be added
Giải thích:
- Tương tự câu 31, đây là cấu trúc “the + first/last/only + noun + to-infinitive“.
- Hành động “add” (thêm vào) tác động lên chủ ngữ “the site” (khu di tích), nghĩa là khu di tích được/bị thêm vào. Vì vậy, chúng ta cần dùng dạng bị động của động từ nguyên mẫu: “to be + quá khứ phân từ (V3/ed)“.
- “To be added” nghĩa là “để được thêm vào”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “adding”: Dạng hiện tại phân từ (V-ing) chủ động, không đúng nghĩa.
- B. “to add”: Dạng chủ động, nghĩa là “để thêm vào”, không đúng nghĩa.
- D. “added”: Là quá khứ phân từ, có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bị động (“which was added”). Tuy nhiên, khi có “the first”, cấu trúc “to be + V3/ed” là phổ biến và chính xác hơn.
33. The archaeological excavation ________ to the discovery of the ancient city lasted several years.
Đáp án đúng: B. leading
Giải thích:
- Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Mệnh đề gốc có thể là “The archaeological excavation which led to the discovery…”
- Chủ ngữ “the excavation” (cuộc khai quật) thực hiện hành động “lead” (dẫn đến) một cách chủ động.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, chúng ta dùng hiện tại phân từ (V-ing). “Leading” có nghĩa là “dẫn đến”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “led”: Nếu là động từ chính thì câu sẽ có hai động từ chính (“led” và “lasted”) mà không có liên từ. Nếu là quá khứ phân từ, nó sẽ mang nghĩa bị động (“được dẫn dắt”), không phù hợp với nghĩa chủ động của câu.
- C. “to lead”: Là động từ nguyên mẫu, không phù hợp để rút gọn mệnh đề quan hệ diễn tả hành động đang diễn ra hoặc đã xảy ra như một phần mô tả.
- D. “being led”: Dạng hiện tại phân từ bị động, không đúng nghĩa vì cuộc khai quật tự nó “dẫn đến” khám phá.
34. I picked up some holiday brochures __________ around the table at the travel agency.
Đáp án đúng: B. lying
Giải thích:
- Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Mệnh đề gốc có thể là “some holiday brochures which were lying around the table.”
- Chủ ngữ “brochures” (tờ quảng cáo) thực hiện hành động “lie” (nằm) một cách chủ động.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, chúng ta dùng hiện tại phân từ (V-ing). “Lying” có nghĩa là “đang nằm”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “to lie”: Là động từ nguyên mẫu, không phù hợp để rút gọn mệnh đề quan hệ diễn tả trạng thái đang diễn ra.
- C. “to be lying”: Dạng động từ nguyên mẫu tiếp diễn bị động, không đúng cấu trúc và nghĩa.
- D. “being lying”: Không đúng cấu trúc ngữ pháp.
35. Situated on Cam Khe Hill, Tomb of Minh Mang is one of the most interesting royal tombs ________ in Hue.
Đáp án đúng: A. to visit
Giải thích:
- Đây là cấu trúc “one of the + superlative adjective + noun + to-infinitive“.
- Cấu trúc “noun + to-infinitive” thường được dùng sau các danh từ hoặc cụm danh từ có tính từ so sánh nhất (superlative) để chỉ mục đích hoặc khả năng hành động. “Tombs to visit” có nghĩa là “những lăng mộ đáng để tham quan/có thể tham quan”.
- Hành động “visit” (tham quan) là hành động của con người đối với lăng mộ. Mặc dù lăng mộ là đối tượng của hành động “visit”, nhưng cấu trúc này vẫn dùng động từ nguyên mẫu chủ động khi nghĩa là “đáng để làm gì” hoặc “để ai đó làm gì”. (Ví dụ: “a book to read” – cuốn sách để đọc).
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- B. “visited”: Là quá khứ phân từ, sẽ là rút gọn mệnh đề quan hệ bị động (“which are visited”). Có thể chấp nhận được nhưng “to visit” tự nhiên hơn sau “one of the most interesting”.
- C. “visiting”: Dạng hiện tại phân từ (V-ing) chủ động, không đúng nghĩa vì lăng mộ không thể tự “tham quan”.
- D. “being visited”: Dạng hiện tại phân từ bị động, không tự nhiên trong cấu trúc này.
36. You may choose one from the five World Heritage Sites in Viet Nam_________ in this leaflet to visit on your next field trip.
Đáp án đúng: C. included
Giải thích:
- Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Mệnh đề gốc có thể là “Sites which are included in this leaflet.”
- Chủ ngữ “Sites” (các địa điểm) là đối tượng của hành động “include” (bao gồm, liệt kê), nghĩa là chúng được bao gồm/liệt kê. Đây là thể bị động.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động, chúng ta dùng quá khứ phân từ (V3/ed). “Included” có nghĩa là “được bao gồm/liệt kê”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “includes”: Là động từ chính, không phải dạng rút gọn.
- B. “including”: Dạng hiện tại phân từ (V-ing) chủ động, không đúng nghĩa vì các địa điểm không tự “bao gồm” mình.
- D. “to include”: Là động từ nguyên mẫu, không phù hợp.
37. The most magnificent feature of Taj Mahal________ is the Central dome.
Đáp án đúng: C. to notice
Giải thích:
- Tương tự câu 35, đây là cấu trúc “the + superlative adjective + noun + to-infinitive“.
- “The most magnificent feature to notice” có nghĩa là “đặc điểm tráng lệ nhất mà người ta có thể nhận thấy/đáng để chú ý”. Cấu trúc này dùng động từ nguyên mẫu chủ động, nhưng ý nghĩa lại gợi lên điều cần được làm bởi người khác (ai đó sẽ ‘notice’ đặc điểm này).
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “noticed”: Là quá khứ phân từ, rút gọn mệnh đề quan hệ bị động (“which is noticed”). Có thể chấp nhận được nhưng “to notice” tự nhiên và phổ biến hơn sau tính từ so sánh nhất khi chỉ đặc điểm nổi bật.
- B. “being noticed”: Dạng hiện tại phân từ bị động, không tự nhiên trong cấu trúc này.
- D. “noticing”: Dạng hiện tại phân từ (V-ing) chủ động, không đúng nghĩa vì “feature” không thể tự “noticing”.
38. Scientists_________ on the site found many ancient tools, tombs and pottery, and made some important archaeological discoveries.
Đáp án đúng: B. working
Giải thích:
- Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Mệnh đề gốc có thể là “Scientists who were working on the site…”
- Chủ ngữ “Scientists” (các nhà khoa học) thực hiện hành động “work” (làm việc) một cách chủ động.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, chúng ta dùng hiện tại phân từ (V-ing). “Working” có nghĩa là “đang làm việc”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “ưorked” (worked): Nếu là động từ chính thì câu sẽ có hai động từ chính (“worked” và “found”) mà không có liên từ. Nếu là quá khứ phân từ, nó sẽ mang nghĩa bị động (“được làm việc”), không phù hợp.
- C. “to work”: Là động từ nguyên mẫu, không phù hợp để rút gọn mệnh đề quan hệ diễn tả hành động đang diễn ra.
- D. “to be working”: Là dạng động từ nguyên mẫu tiếp diễn, không phù hợp để rút gọn mệnh đề quan hệ trong trường hợp này.
39. Henry VIII of England was the only king___________ six times.
Đáp án đúng: A. To marry
Giải thích:
- Tương tự câu 31 và 32, đây là cấu trúc “the + first/last/only + noun + to-infinitive“.
- Chủ ngữ “Henry VIII” thực hiện hành động “marry” (kết hôn) một cách chủ động.
- Vì vậy, chúng ta dùng dạng chủ động của động từ nguyên mẫu: “to + động từ nguyên mẫu“. “To marry” nghĩa là “để kết hôn”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- B. “married”: Là quá khứ phân từ, có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bị động (“who was married”). Nhưng ở đây hành động là chủ động của Henry VIII, và “to marry” là cấu trúc chính xác sau “the only king”.
- C. “was married”: Là một động từ ở thì quá khứ đơn bị động, không phải dạng rút gọn.
- D. “marrying”: Dạng hiện tại phân từ (V-ing) chủ động, có thể rút gọn mệnh đề quan hệ (“who was marrying”), nhưng “to marry” là cấu trúc chuẩn và tự nhiên hơn sau “the only”.
40. At 24, William Pitt was the youngest person___________Prime Minister.
Đáp án đúng: B. to become
Giải thích:
- Tương tự câu 39, đây là cấu trúc “the + superlative adjective + noun + to-infinitive“.
- Chủ ngữ “William Pitt” thực hiện hành động “become” (trở thành) một cách chủ động.
- Vì vậy, chúng ta dùng dạng chủ động của động từ nguyên mẫu: “to + động từ nguyên mẫu“. “To become” nghĩa là “để trở thành”.
- Các lựa chọn khác không phù hợp:
- A. “becoming”: Dạng hiện tại phân từ (V-ing) chủ động, có thể rút gọn mệnh đề quan hệ (“who became”), nhưng “to become” là cấu trúc chuẩn và tự nhiên hơn sau “the youngest”.
- C. “became”: Là động từ chính ở thì quá khứ đơn, không phải dạng rút gọn.
- D. “was become”: Cấu trúc ngữ pháp không chính xác. “Become” là nội động từ và không thường đi với “to be” ở thì quá khứ phân từ trong cách dùng này.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách dùng các cấu trúc ngữ pháp này. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé!
29. The best way_______ London is by taking a guided tour.
A. of which to see B. to see C. Seeing D. in which you
30. Hoi An Ancient Town is a well-preserved example of a Southeast Asian trading port ________ from the 15th to the 19th ceníxiry.
A. to date B. dated C. that date D. dating
31. John F. Kennedy was the last US president ________ .
A. to assassinate B. assassinated C. Assassinating D. to be assassinated
32. The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam _______ to the World Heritage List. A. adding B. to add C. to be added D. added
33. The archaeological excavation ________ to the discovery of the ancient city lasted several years.
A. led B. leading C. to lead D. being led
34. I picked up some holiday brochures __________ around the table at the travel agency.
A. to lie B. lying C. to be lying D. being lying
35. Situated on Cam Khe Hill, Tomb of Minh Mang is one of the most interesting royal tombs ________ in Hue.
A. to visit B. visited C. visiting D. being visited
36. You may choose one from the five World Heritage Sites in Viet Nam_________ in this leaflet to visit on your next field trip.
A. includes B. including C. included D. to include
37. The most magnificent feature of Taj Mahal________ is the Central dome.
A. noticed B. being noticed C. to notice D. noticing
38. Scientists_________ on the site found many ancient tools, tombs and pottery, and made some important archaeological discoveries.
A. worked B. working C. to work D. to be working
39. Henry VIII of England was the only king___________ six times.
A. To marry B. married C. was married D. marrying
40. At 24, William Pitt was the youngest person___________Prime Minister.
A. becoming B. to become C. became D. was become