Chú vẹt cứu hỏa Có một Chú Vẹt sống trong một khu rừng xanh êm ả. Ngày ngày chú …
Câu 1: Ngày ngày Chú Vẹt bay sang khu rừng bên cạnh để làm gì? A. Để giao du với bạn bè B. Để đi kiếm ăn C. Để tìm tòi, khám phá D. Để tự do vui chơi.
Câu 2: Một ngày kia, khu rừng bên của các bạn bị làm sao? A. Bị ngập nước B. Bị hỏa hoạn C. Bị chặt phá D. Bị bão tàn phá
Câu 3: Khi khu rừng bị cháy, Chú Vẹt đã làm gì? A. Không bay sang khu rừng đó nữa B. Đứng nhìn khu rừng bị cháy C. Lấy nước cứu khu rừng D. Kêu gọi các bạn cứu khu rừng Câu 4: Vì sao biết rằng không thể cứu được khu rừng, Chú Vẹt nhỏ vẫn nhỏ những giọt nước tí xíu xuống đám cháy?
Câu 5: Em có cảm nhận gì về hành động của chú vẹt? A. Đó là một hành động vô ích B. Đó là một hành động dũng cảm C. Đó là một hành động dại dột D. Đó là một hành động đầy tình nghĩa
Câu 6: Đặt mình vào nhân vật Chú Vẹt, hãy nói lên suy nghĩ của mình khi quyết định thực hiện hành động cứu hỏa
Câu 7: Chọ từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau: a/ Người viết bài thơ này là………………………Hồ Xuân Hương. b/ Họ đã làm vẻ vang cho……………………………………………………………… (nữ giới, nữ sĩ, nữ hoàng, nữ trang)
Câu 8: Dấu phẩy trong câu “Rồi bỗng một ngày kia, khu rừng của các bạn bị hỏa hoạn.” có tác dụng gì? A. Ngăn cách hai chủ ngữ của câu B. Ngăn cách hai vị ngữ của câu C. Ngăn cách trạng ngữ với vế câu D. Ngăn cách hai vế câu
Câu 9: Dòng nào sau đây tách đúng bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu: A. Việc làm //của Chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa. B. Việc làm của Chú Vẹt // tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa. C. Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được// khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa. D. Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy //nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa. Câu 10: Đặt một câu cảm để nhận xét về Chú Vẹt trong câu chuyện trên.
Chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên Ngữ văn của chúng ta. Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu một câu chuyện rất ý nghĩa về tình bạn và lòng nhân ái, đó là câu chuyện “Chú vẹt cứu hỏa”. Sau đó, chúng ta sẽ cùng giải quyết các bài tập thú vị liên quan đến câu chuyện này nhé!
Trước hết, các em hãy đọc thật kỹ câu chuyện để nắm được nội dung chính và các chi tiết quan trọng. Khi đọc, chúng ta hãy đặt mình vào các nhân vật để cảm nhận câu chuyện một cách sâu sắc nhất!
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào giải từng câu hỏi một nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước để tìm ra câu trả lời chính xác nhất.
***
Câu 1: Ngày ngày Chú Vẹt bay sang khu rừng bên cạnh để làm gì?
A. Để giao du với bạn bè
B. Để đi kiếm ăn
C. Để tìm tòi, khám phá
D. Để tự do vui chơi.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi để xác định điều chúng ta cần tìm trong bài đọc. Câu hỏi yêu cầu tìm lý do chú Vẹt bay sang khu rừng bên cạnh hằng ngày.
- Bước 2: Đọc lại đoạn văn đầu tiên của câu chuyện. Chúng ta tìm thấy câu: “Ngày ngày chú vẫn bay sang khu rừng bên cạnh để giao du với bạn bè. Học nói đủ thứ chuyện trên đời và Chú Vẹt được các bạn thiết đãi nhiều loại hoa quả ngon lành của khu rừng đó.”
- Bước 3: So sánh thông tin tìm được với các phương án trả lời.
- Phương án A (“Để giao du với bạn bè”) hoàn toàn khớp với thông tin trong bài.
- Các phương án B, C, D không được nhắc đến hoặc không phải là mục đích chính mà bài đọc nói tới.
- Bước 4: Chọn đáp án đúng.
Trả lời:
Dựa vào câu đầu tiên của bài đọc, “Ngày ngày chú vẫn bay sang khu rừng bên cạnh để giao du với bạn bè.”, ta thấy mục đích chính của Chú Vẹt là giao lưu, trò chuyện với bạn bè.
Vậy, đáp án đúng là: A. Để giao du với bạn bè
***
Câu 2: Một ngày kia, khu rừng bên của các bạn bị làm sao?
A. Bị ngập nước
B. Bị hỏa hoạn
C. Bị chặt phá
D. Bị bão tàn phá
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi, tìm chi tiết về sự kiện xảy ra với khu rừng của các bạn Chú Vẹt.
- Bước 2: Đọc lại đoạn văn thứ hai của câu chuyện. Chúng ta thấy câu: “Rồi bỗng một ngày kia, khu rừng của các bạn bị hỏa hoạn.”
- Bước 3: So sánh với các phương án. Phương án B khớp chính xác với thông tin.
- Bước 4: Chọn đáp án đúng.
Trả lời:
Theo nội dung đoạn hai, “Rồi bỗng một ngày kia, khu rừng của các bạn bị hỏa hoạn.”
Vậy, đáp án đúng là: B. Bị hỏa hoạn
***
Câu 3: Khi khu rừng bị cháy, Chú Vẹt đã làm gì?
A. Không bay sang khu rừng đó nữa
B. Đứng nhìn khu rừng bị cháy
C. Lấy nước cứu khu rừng
D. Kêu gọi các bạn cứu khu rừng
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Tìm hành động của Chú Vẹt khi khu rừng bị cháy.
- Bước 2: Đọc kỹ đoạn văn thứ hai, sau khi khu rừng bị hỏa hoạn. Bài viết mô tả: “Suốt ngày đêm hôm ấy, Chú Vẹt cứ sà xuống dòng sông bên cạnh cho ướt đẫm thân mình, rồi lại bay lên phía khu rừng bị cháy, võ vỗ đôi cánh nhỏ cho những giọt nước tí xíu rơi cuống khu rừng.”
- Bước 3: Phân tích hành động này: Chú Vẹt đã “sà xuống dòng sông… cho ướt đẫm thân mình” và “võ vỗ đôi cánh nhỏ cho những giọt nước tí xíu rơi cuống khu rừng”. Đây chính là hành động dùng nước để dập lửa, dù rất nhỏ.
- Bước 4: So sánh với các phương án.
- A. Sai, chú vẫn bay sang và hành động.
- B. Sai, chú không đứng nhìn mà đã hành động.
- C. Đúng, hành động “sà xuống dòng sông… võ vỗ đôi cánh nhỏ cho những giọt nước tí xíu rơi” chính là lấy nước để cứu khu rừng.
- D. Bài đọc không nhắc đến việc chú kêu gọi bạn bè.
- Bước 5: Chọn đáp án đúng.
Trả lời:
Đoạn văn kể rằng: “Suốt ngày đêm hôm ấy, Chú Vẹt cứ sà xuống dòng sông bên cạnh cho ướt đẫm thân mình, rồi lại bay lên phía khu rừng bị cháy, võ vỗ đôi cánh nhỏ cho những giọt nước tí xíu rơi cuống khu rừng.” Hành động này thể hiện chú Vẹt đang cố gắng dùng nước để dập lửa.
Vậy, đáp án đúng là: C. Lấy nước cứu khu rừng
***
Câu 4: Vì sao biết rằng không thể cứu được khu rừng, Chú Vẹt nhỏ vẫn nhỏ những giọt nước tí xíu xuống đám cháy?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Tìm phần bài đọc giải thích động cơ hành động của Chú Vẹt.
- Bước 2: Đọc lời thoại của Chú Vẹt với các chú chim nhỏ khác: “Mấy chú chim nhỏ thấy thế cười: – Làm thế làm gì cho uổng công! Mấy giọt nước ấy làm sao cứu nổi khu rừng! Chú Vẹt nói với các bạn: – Tôi làm thế để đỡ đau lòng xót ruột thôi, làm sao có thể đứng nhìn bạn bè trong hoạn nạn?“
- Bước 3: Tổng hợp ý chính từ lời nói của Chú Vẹt để trả lời câu hỏi.
Trả lời:
Mặc dù biết những giọt nước bé nhỏ của mình không thể dập tắt được đám cháy lớn, Chú Vẹt vẫn kiên trì thực hiện hành động đó vì: Chú Vẹt không muốn đứng nhìn bạn bè của mình gặp hoạn nạn mà không làm gì cả. Hành động đó giúp chú Vẹt đỡ đau lòng, xót ruột, thể hiện tấm lòng yêu thương, tình nghĩa sâu sắc của chú dành cho bạn bè.
***
Câu 5: Em có cảm nhận gì về hành động của chú vẹt?
A. Đó là một hành động vô ích
B. Đó là một hành động dũng cảm
C. Đó là một hành động dại dột
D. Đó là một hành động đầy tình nghĩa
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi, yêu cầu đưa ra cảm nhận về hành động của Chú Vẹt.
- Bước 2: Phân tích ý nghĩa của hành động Chú Vẹt. Về mặt thực tế, nó không dập tắt được lửa. Nhưng về mặt tinh thần, nó thể hiện điều gì?
- Bước 3: Đọc lại câu cuối cùng của bài: “Việc làm của chú sẻ tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng nó thất ấm áp tình nghĩa.” Đây chính là thông điệp mà câu chuyện muốn gửi gắm.
- Bước 4: So sánh với các phương án:
- A. “Vô ích” chỉ đúng một phần về kết quả vật chất, nhưng không đúng về giá trị tinh thần.
- B. “Dũng cảm” cũng có ý đúng vì chú dám đối mặt với nguy hiểm, nhưng chưa phải là ý chính nhất.
- C. “Dại dột” là sai hoàn toàn, hành động xuất phát từ tình cảm tốt đẹp.
- D. “Đầy tình nghĩa” là cảm nhận phù hợp nhất, bao trùm cả ý muốn giúp đỡ bạn bè dù biết sức mình có hạn, làm cho hành động đó trở nên cao đẹp.
- Bước 5: Chọn đáp án đúng.
Trả lời:
Hành động của Chú Vẹt, dù không mang lại hiệu quả trực tiếp trong việc dập tắt đám cháy, nhưng lại thể hiện một tấm lòng cao đẹp, không thể đứng nhìn bạn bè gặp nạn. Câu chuyện cũng đã khẳng định “Việc làm của chú sẻ tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng nó thất ấm áp tình nghĩa.”
Vậy, đáp án đúng là: D. Đó là một hành động đầy tình nghĩa
***
Câu 6: Đặt mình vào nhân vật Chú Vẹt, hãy nói lên suy nghĩ của mình khi quyết định thực hiện hành động cứu hỏa.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đóng vai là Chú Vẹt. Điều này có nghĩa là chúng ta phải dùng ngôi thứ nhất (tôi, mình) và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- Bước 2: Nhớ lại tình huống: khu rừng của bạn bè bị cháy lớn, mình là một chú vẹt nhỏ bé.
- Bước 3: Nhớ lại lời Chú Vẹt đã nói: “Tôi làm thế để đỡ đau lòng xót ruột thôi, làm sao có thể đứng nhìn bạn bè trong hoạn nạn?”
- Bước 4: Phát triển suy nghĩ dựa trên các ý trên, thể hiện sự lo lắng, thương xót, và ý chí muốn làm điều gì đó dù nhỏ bé.
Trả lời (gợi ý):
Ôi, khu rừng của các bạn đang cháy lớn quá! Lửa đỏ rực, khói nghi ngút làm mình đau xót biết bao! Làm sao mình có thể đứng yên nhìn bạn bè gặp nạn được chứ? Dù biết thân mình nhỏ bé, những giọt nước mình mang về chẳng thấm vào đâu so với đám cháy khổng lồ này, nhưng mình không thể không làm gì cả. Mỗi giọt nước nhỏ bé này là cả tấm lòng mình gửi gắm, là sự sẻ chia nỗi đau với các bạn. Mình chỉ mong sao hành động này sẽ phần nào giúp các bạn bớt đi nỗi lo âu, và bản thân mình cũng đỡ cắn rứt, đau lòng hơn. Không thể cứu được cả khu rừng, nhưng ít ra mình cũng đã cố gắng hết sức vì bạn bè!
***
Câu 7: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
a/ Người viết bài thơ này là………………………Hồ Xuân Hương.
b/ Họ đã làm vẻ vang cho……………………………………………………………… (nữ giới, nữ sĩ, nữ hoàng, nữ trang)
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đọc kỹ các từ gợi ý và hiểu nghĩa của chúng.
- Nữ giới: chỉ chung những người phụ nữ.
- Nữ sĩ: người phụ nữ có tài về văn chương, thơ ca; nhà thơ nữ.
- Nữ hoàng: người phụ nữ đứng đầu một vương quốc, vua là nữ.
- Nữ trang: đồ trang sức của phụ nữ (như vòng, nhẫn, hoa tai…).
- Bước 2: Xét từng câu để chọn từ phù hợp.
- Câu a: “Hồ Xuân Hương” là một nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam. Từ thích hợp để chỉ người phụ nữ có tài thơ văn là “nữ sĩ”.
- Câu b: “Họ” (chỉ nhiều người) đã làm vẻ vang. Đây là một hành động chung, mang ý nghĩa lớn lao. Từ “nữ giới” phù hợp để chỉ toàn bộ phái nữ, tức là nhiều người phụ nữ cùng làm rạng danh cho những người phụ nữ nói chung.
- Bước 3: Điền từ vào chỗ trống.
Trả lời:
a/ Người viết bài thơ này là nữ sĩ Hồ Xuân Hương.
b/ Họ đã làm vẻ vang cho nữ giới
***
Câu 8: Dấu phẩy trong câu “Rồi bỗng một ngày kia, khu rừng của các bạn bị hỏa hoạn.” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách hai chủ ngữ của câu
B. Ngăn cách hai vị ngữ của câu
C. Ngăn cách trạng ngữ với vế câu
D. Ngăn cách hai vế câu
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định các thành phần của câu “Rồi bỗng một ngày kia, khu rừng của các bạn bị hỏa hoạn.”
- “Rồi bỗng một ngày kia”: Cho biết thời gian xảy ra sự việc. Đây là trạng ngữ chỉ thời gian.
- “khu rừng của các bạn”: Chủ ngữ (đối tượng được nói đến).
- “bị hỏa hoạn”: Vị ngữ (nêu hoạt động, trạng thái của chủ ngữ).
- Bước 2: Quan sát vị trí của dấu phẩy. Dấu phẩy đứng sau trạng ngữ và trước chủ ngữ – vị ngữ.
- Bước 3: So sánh với các tác dụng của dấu phẩy đã học. Dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu (hoặc với cả vế câu nếu câu có nhiều vế).
- Bước 4: Chọn đáp án đúng.
Trả lời:
Trong câu “Rồi bỗng một ngày kia, khu rừng của các bạn bị hỏa hoạn.”, cụm từ “Rồi bỗng một ngày kia” là trạng ngữ chỉ thời gian. Dấu phẩy được đặt sau trạng ngữ này để ngăn cách nó với bộ phận chính của câu (chủ ngữ và vị ngữ).
Vậy, đáp án đúng là: C. Ngăn cách trạng ngữ với vế câu
***
Câu 9: Dòng nào sau đây tách đúng bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu: “Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.”
A. Việc làm //của Chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.
B. Việc làm của Chú Vẹt // tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.
C. Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được// khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.
D. Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy //nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Nhắc lại kiến thức về chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN).
- Chủ ngữ: Là bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai?”, “Cái gì?”, “Con gì?”. Thường là danh từ hoặc cụm danh từ.
- Vị ngữ: Là bộ phận trả lời cho câu hỏi “Làm gì?”, “Là gì?”, “Như thế nào?”. Thường là động từ, tính từ, hoặc cụm động từ, cụm tính từ.
- Bước 2: Xác định chủ ngữ của câu: “Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.”
- Câu này nói về “cái gì” mang ý nghĩa “ấm áp tình nghĩa”? Đó chính là “Việc làm của Chú Vẹt”.
- Vậy, “Việc làm của Chú Vẹt” là chủ ngữ.
- Bước 3: Xác định vị ngữ của câu. Phần còn lại của câu, nói về “Việc làm của Chú Vẹt” chính là vị ngữ.
- “tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa” là vị ngữ.
- Bước 4: So sánh cách tách CN-VN với các phương án.
- Phương án B tách đúng “Việc làm của Chú Vẹt” là chủ ngữ và “tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa” là vị ngữ.
- Bước 5: Chọn đáp án đúng.
Trả lời:
Trong câu “Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.”:
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Cái gì tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa?” là “Việc làm của Chú Vẹt”. Đây chính là Chủ ngữ.
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Việc làm của Chú Vẹt như thế nào?” là “tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa”. Đây chính là Vị ngữ.
Vậy, cách tách đúng là: B. Việc làm của Chú Vẹt // tuy không cứu được khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.
***
Câu 10: Đặt một câu cảm để nhận xét về Chú Vẹt trong câu chuyện trên.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Nhắc lại đặc điểm của câu cảm.
- Câu cảm (câu cảm thán): Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn, tức giận, khen ngợi, ngạc nhiên…).
- Thường có các từ ngữ cảm thán như: ôi, chao ôi, thay, biết bao, làm sao, quá, lắm…
- Kết thúc bằng dấu chấm than (!)
- Bước 2: Nhớ lại cảm nhận về Chú Vẹt (từ câu 5: đầy tình nghĩa, nhân ái, dũng cảm).
- Bước 3: Đặt câu thể hiện cảm xúc khen ngợi, trân trọng về Chú Vẹt, sử dụng từ ngữ cảm thán và kết thúc bằng dấu chấm than.
Trả lời (gợi ý):
- Chao ôi, Chú Vẹt thật là một người bạn đầy tình nghĩa biết bao!
- Ôi, hành động của Chú Vẹt mới đáng trân trọng làm sao!
- Chú Vẹt thật là dũng cảm và nhân ái quá!
***
Cô hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về câu chuyện “Chú vẹt cứu hỏa”, cũng như củng cố được kiến thức về tiếng Việt. Hãy luôn nhớ, điều quan trọng nhất không phải là sức mạnh thể chất, mà là tấm lòng nhân ái và tình nghĩa giữa chúng ta! Các em hãy vận dụng những điều đã học vào thực tế nhé!
Câu 1: Chú Vẹt bay sang khu rừng bên cạnh để:
A. Để giao du với bạn bè
Câu 2: Khu rừng bên của các bạn bị:
B. Bị hỏa hoạn
Câu 3: Khi khu rừng bị cháy, Chú Vẹt đã:
C. Lấy nước cứu khu rừng
Câu 4: Biết rằng không thể cứu được khu rừng, chú Vẹt nhỏ vẫn nhỏ những giọt nước tí xíu xuống đám cháy vì Vẹt khi thấy khu rừng cháy rất đau lòng xót ruột, nó cho rằng không thể đứng nhìn bạn bè trong hoạn nạn.
Câu 5: Cảm nhận của em về hành động của chú Vẹt:
D. Đó là một hành động đầy tình nghĩa
Câu 6:
-Khi nhìn thấy khu rừng bị cháy, lòng tôi không thể yên. Tôi không nỡ đứng nhìn bạn bè trong hoạn nạn. Tôi lúc này rất muốn dập hết đám cháy, liền phi vào đám lửa đang mạnh mẽ tấn công khu rừng thân yêu của tôi để lấy nước đập bớt lửa. Mặc cho những gì tôi làm cho khu rừng thật nhỏ bé nhưng với tôi, đó thực sự là một hành động ấm áp vô cùng.
Câu 7:
a) nữ sĩ
Người viết bài thơ này là nữ sĩ Hồ Xuân Hương.
b) nữ giới
Họ đã làm vẻ vang cho nữ giới.
Câu 8: Dấu phẩy trong câu “Rồi bỗng một ngày kia, khu rừng của các bạn bị hỏa hoạn.” có tác dụng:
C. Ngăn cách trạng ngữ với vế câu
Câu 9: Dòng tách đúng bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu là:
C. Việc làm của Chú Vẹt tuy không cứu được║khu rừng hết cháy nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.
Câu 10: Đặt câu:
-Chú Vẹt trong câu chuyện thật ấm áp và tràn đầy nghĩa tình!
CHÚC BẠN HỌC TỐT!
Câu1: Ngày ngày chú Vẹt bay sang khu rừng bên cạnh để làm gì:
A. Để giao du với bạn bè
Câu 2: Một ngày kia, khu rừng bên của các bạn bị làm sao:
B. Bị hoả hoạn
Câu 3: Khi khu rừng bị cháy, Chú Vẹt đã:
C. Lấy nước cứu khu rừng.
Câu 4: Vì chú Vẹt thấy rất đau lòng khi chứng kiến cảnh khu rừng của các bạn mình bị cháy nên chú Vẹt thấy giúp bạn khi gặp khó khăn là điều đáng làm. Dù gó phần nhỏ bé hay to lớn nhưng sau cùng thì thật ý nghĩa và làm việc vừa theo sức của mình!
Câu 5: Em có cảm nhận gì về hành động của chú vẹt:
D. Đó là một hành động đầy tình nghĩa
Câu 6 : Nói lên suy nghĩ của mình khi đặt vai vào chú Vẹt: ” Trời ơi! Khu rừng của các bạn mình đang gặp nguy hiểm mình phải giúp các bạn thôi! Mình không thể bỏ mặc các bạn của mình được. Giúp nhau trong tình huống khó khăn là điều nên thực hiện! Phải Nhanh lên thôi!!!”
Câu 7: a/ Người viết bài thơ này là nữ sĩ Hồ Xuân Hương”.
b/ Họ đã làm vẻ vang cho “nữ giới”.
Câu 8: Có tác dụng ngăn cách:
C. Ngăn cách trạng ngữ với vế câu
Câu 9: D. Việc làm của chú Vẹt tuy không cứu được khu rừng hết cháy // nhưng vẫn ấm áp tình nghĩa.
Câu 10: Ôi! Việc làm nhỏ bé của chú Vẹt nhỏ bé thôi mà đã làm ấm áp biết bao nhiêu trái tim con người người!