Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

chứng minh rằng một số chình phương khi chia cho 8 có số dư là 0,1 hoạc 4

chứng minh rằng một số chình phương khi chia cho 8 có số dư là 0,1 hoạc 4

chứng minh rằng một số chình phương khi chia cho 8 có số dư là 0,1 hoạc 4
Hỏi bởi: Lê Thị Khánh Linh
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Toán lớp 7 đây. Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán chứng minh khá hay về số chính phương nhé. Bài toán này giúp các em rèn luyện tư duy logic và cách xét các trường hợp rất hiệu quả.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu!

Để chứng minh bài toán này, chúng ta cần nhớ lại một số kiến thức cơ bản:
– Một số chính phương là bình phương của một số tự nhiên \(n\), kí hiệu là \(n^2\).
– Mọi số tự nhiên \(n\) đều có thể là số chẵn hoặc số lẻ.

Chúng ta sẽ chia bài toán thành hai trường hợp dựa theo tính chẵn, lẻ của số tự nhiên \(n\).

Trường hợp 1: \(n\) là một số chẵn

Nếu \(n\) là một số chẵn, ta có thể viết \(n\) dưới dạng \(n = 2k\) (với \(k\) là một số tự nhiên).
Khi đó, số chính phương tương ứng là:
\[n^2 = (2k)^2 = 4k^2\]
Bây giờ, bản thân số \(k\) cũng có thể là số chẵn hoặc số lẻ. Ta xét tiếp 2 khả năng của \(k\):

a) Nếu \(k\) là số chẵn:
Ta có thể viết \(k = 2m\) (với \(m\) là một số tự nhiên).
Thay vào biểu thức của \(n^2\), ta được:
\[n^2 = 4 \cdot (2m)^2 = 4 \cdot 4m^2 = 16m^2 = 8 \cdot (2m^2)\]
Vì \(8 \cdot (2m^2)\) luôn chia hết cho 8, nên trong trường hợp này, \(n^2\) chia cho 8 có số dư là 0.

b) Nếu \(k\) là số lẻ:
Ta có thể viết \(k = 2m + 1\) (với \(m\) là một số tự nhiên).
Thay vào biểu thức của \(n^2\), ta được:
\[n^2 = 4 \cdot (2m+1)^2 = 4 \cdot (4m^2 + 4m + 1) = 16m^2 + 16m + 4\]
Ta có thể viết lại biểu thức trên như sau:
\[n^2 = 8 \cdot (2m^2) + 8 \cdot (2m) + 4 = 8(2m^2 + 2m) + 4\]
Vì \(8(2m^2 + 2m)\) luôn chia hết cho 8, nên biểu thức \(8(2m^2 + 2m) + 4\) khi chia cho 8 sẽ dư 4.
Do đó, trong trường hợp này, \(n^2\) chia cho 8 có số dư là 4.

Tóm lại ở trường hợp 1, nếu \(n\) là số chẵn thì \(n^2\) chia cho 8 có số dư là 0 hoặc 4.

Trường hợp 2: \(n\) là một số lẻ

Nếu \(n\) là một số lẻ, ta có thể viết \(n\) dưới dạng \(n = 2k + 1\) (với \(k\) là một số tự nhiên).
Khi đó, số chính phương tương ứng là:
\[n^2 = (2k+1)^2 = 4k^2 + 4k + 1\]
Cô sẽ nhóm hai số hạng đầu lại nhé:
\[n^2 = (4k^2 + 4k) + 1 = 4k(k+1) + 1\]
Các em hãy chú ý vào tích \(k(k+1)\). Đây là tích của hai số tự nhiên liên tiếp. Trong hai số tự nhiên liên tiếp, chắc chắn sẽ có một số chẵn. Do đó, tích của chúng phải là một số chẵn.

Vì \(k(k+1)\) là số chẵn, ta có thể viết \(k(k+1) = 2m\) (với \(m\) là một số tự nhiên).

Bây giờ, ta thay vào biểu thức của \(n^2\):
\[n^2 = 4 \cdot (2m) + 1 = 8m + 1\]
Biểu thức \(8m + 1\) khi chia cho 8 rõ ràng có số dư là 1.
Do đó, trong trường hợp này, \(n^2\) chia cho 8 có số dư là 1.

Kết luận

Từ hai trường hợp trên, chúng ta có thể kết luận rằng:
– Nếu một số là số chẵn thì bình phương của nó chia cho 8 có số dư là 0 hoặc 4.
– Nếu một số là số lẻ thì bình phương của nó chia cho 8 có số dư là 1.

Tổng hợp lại, một số chính phương bất kỳ khi chia cho 8 chỉ có thể nhận một trong các số dư là 0, 1, hoặc 4.

Vậy là chúng ta đã chứng minh xong bài toán! Các em thấy không, bằng cách chia trường hợp một cách hợp lý, chúng ta có thể giải quyết được những bài toán tưởng chừng phức tạp.

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Toán nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Giải thích các bước giải:

 Xét n lẻ : n = 2k+1 (k ∈ N*)

⇒ n² = (2k+1)² = 4k² + 4k + 1 = 4k(k +1) + 1

Vì k ∈ N* ⇒ k; k+1 là 2 số tự nhiên liên tiếp mà tích 2 số tự nhiên liên tiếp \(\vdots\) 2 ⇒ k(k + 1) \(\vdots\) 2

mà 4 \(\vdots\) 4 ⇒ 4k(k +1) 8 ⇒ 4k(k +1) + 1 : 8 dư 1 (1)

Xét n chẵn : 

Với n : 4 dư 2: n = 4k + 2 (k ∈ N*)

⇒ n² = (4k + 2)² = 16k² + 16k + 4 = 8(2k² + 2k) + 4 

mà 8(2k² + 2k) \(\vdots\) 8 

⇒ 8(2k² + 2k ) + 4 : 8 dư 4 (2)

Với n \(\vdots\) 4 : n = 4k ( k ∈ N*)

⇒ n² = (4k)² = 16k² = 8.2k² \(\vdots\) 8 

⇒ 16k² : 8 dư 0 (3)

Từ (1), (2) và (3) ⇒ một số chính phương khi chia cho 8 có số dư là 0,1 hoặc 4

Vậy một số chính phương khi chia cho 8 có số dư là 0,1 hoạc 4

Trả lời bởi:
▲ 1

 Gọi số chinh phương là: n^2

 Nếu số chính phương trên là số lẻ thì n=2k+1

=>n^2=(2k+1)^2=(2k+1).(2k+1)=4k^2+2k+2k+1=4k^2+4k+1

   =>4k.(k+1)+1

 vì k.(k+1) là hai số nguyên liên tiếp nên k.(k+1) chia hết cho hai

=>4.k.(k+1) chia hết cho 2.4=8

=>4k.(k+1)+1 chia 8 dư1

  Nếu n là số chẵn chia hết cho 4 thì:

   n=4k

=> n^2=4k.4k=16.k^2 chia hết cho 8

=> với n là số chẵn chia hết cho 4 thì n^2 chia 8 dư 0

 Nếu n là số chẵn chia 4 dư 2 thì:

n=4k+2

n^2=(4k+2).(4k+2)=16k^2+8k+8k+4=16k^2+16k+4

      vì 16.k^2+16k chia hết cho 8 nên:

   16k^2+16k+4 chia 8 dư 4

         Vậy với mọi số chính phương khi chia cho 8 có số dư là:0;1 hoặc4

                  Chúc bạn học tốt ạ

Trả lời bởi: thuyanthuyan02

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo