Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Chứng minh rằng nếu \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\) và a,b,c,d là các số dương…

Chứng minh rằng nếu \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\) và a,b,c,d là các số dương…

Chứng minh rằng nếu \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\) và a,b,c,d là các số dương thì a = b = c = d.
LÀM 2 CÁCH
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán khá thú vị về chứng minh đẳng thức. Bài toán yêu cầu chúng ta chứng minh rằng nếu \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\) và a, b, c, d là các số dương, thì \(a = b = c = d\).

Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu hai cách để giải quyết bài toán này, bám sát các kiến thức đã học ở chương trình Toán lớp 8 nhé.

Trước khi bắt đầu, thầy muốn nhắc lại một số bất đẳng thức quen thuộc mà chúng ta đã học, đặc biệt là bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm.

Nhắc lại kiến thức cũ:
Bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm \(x, y\) là:
\[ \frac{x+y}{2} \ge \sqrt{xy} \]
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y\).
Từ bất đẳng thức này, ta có thể suy ra:
\[ x+y \ge 2\sqrt{xy} \]

Chúng ta bắt đầu với cách thứ nhất nhé!

Cách 1: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy kết hợp với biến đổi đại số

Bước 1: Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho các số hạng ở vế trái.
Ta có các số \(a^4, b^4, c^4, d^4\) đều là các số dương vì \(a, b, c, d\) là các số dương.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 4 số dương \(a^4, b^4, c^4, d^4\), ta có:
\[ \frac{a^4 + b^4 + c^4 + d^4}{4} \ge \sqrt[4]{a^4 b^4 c^4 d^4} \]
\[ \frac{a^4 + b^4 + c^4 + d^4}{4} \ge abcd \]
Nhân cả hai vế với 4, ta được:
\[ a^4 + b^4 + c^4 + d^4 \ge 4abcd \]

Bước 2: So sánh với giả thiết và xét dấu bằng.
Theo giả thiết của bài toán, ta có \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\).
Như vậy, bất đẳng thức \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 \ge 4abcd\) đã trở thành một đẳng thức.
Điều này xảy ra khi và chỉ khi dấu “=” trong bất đẳng thức Cauchy được áp dụng ở Bước 1 xảy ra.
Dấu “=” trong bất đẳng thức Cauchy cho 4 số \(a^4, b^4, c^4, d^4\) xảy ra khi và chỉ khi:
\[ a^4 = b^4 = c^4 = d^4 \]

Bước 3: Suy ra điều phải chứng minh.
Vì \(a, b, c, d\) là các số dương, nên từ \(a^4 = b^4 = c^4 = d^4\), ta suy ra:
\[ a = b = c = d \]
Vậy, chúng ta đã chứng minh xong bài toán bằng cách thứ nhất.

Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang cách thứ hai, sử dụng một cách tiếp cận khác.

Cách 2: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy một cách có chọn lọc hơn và biến đổi tương đương

Bước 1: Chia cả hai vế của giả thiết cho 4.
Giả thiết cho là \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\).
Chia cả hai vế cho 4, ta được:
\[ \frac{a^4 + b^4 + c^4 + d^4}{4} = abcd \]

Bước 2: Biến đổi giả thiết về dạng tổng các hiệu bằng 0.
Chúng ta sẽ cố gắng đưa biểu thức về dạng tổng của các bình phương hoặc các biểu thức tương tự mà khi bằng 0 thì các thành phần trong đó phải bằng 0.
Ta có thể viết lại phương trình như sau:
\[ a^4 + b^4 + c^4 + d^4 – 4abcd = 0 \]

Bây giờ, thầy sẽ gợi ý một cách để tách các hạng tử.
Ta để ý rằng nếu \(a = b = c = d\), thì \(a^4 + a^4 + a^4 + a^4 = 4a \cdot a \cdot a \cdot a\), tức là \(4a^4 = 4a^4\).
Chúng ta thử nhóm các hạng tử lại một chút.
Xét biểu thức \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 – 4abcd\).
Nếu ta nhóm \(a^4\) với một phần của \(4abcd\), ví dụ \(a^4\) với \(-2a^2b^2\) hoặc tương tự. Tuy nhiên, điều này có vẻ hơi khó với bậc 4.

Hãy thử áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho từng cặp số một cách khéo léo hơn.
Ta có thể viết lại phương trình như sau:
\[ a^4 + b^4 + c^4 + d^4 – 2a^2b^2 – 2c^2d^2 = 0 \]
(Lưu ý: Bước này có thể hơi khó với học sinh lớp 8 nếu chưa quen biến đổi, nhưng về bản chất vẫn dựa trên Cauchy).
Ta có bất đẳng thức quen thuộc:
\(x^2 + y^2 \ge 2xy\)
Áp dụng cho \(a^4\) và \(b^4\), ta có:
\(a^4 + b^4 \ge 2a^2b^2\)
Áp dụng cho \(c^4\) và \(d^4\), ta có:
\(c^4 + d^4 \ge 2c^2d^2\)

Tuy nhiên, giả thiết của chúng ta lại có \(4abcd\).
Chúng ta cần làm cho biểu thức \(4abcd\) xuất hiện một cách tự nhiên.

Hãy thử lại cách biến đổi khác từ giả thiết:
\(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\)

Chúng ta biết rằng:
\(a^4 + b^4 \ge 2a^2b^2\) (Dấu “=” khi \(a^2 = b^2\), vì \(a,b > 0\) nên \(a=b\))
\(c^4 + d^4 \ge 2c^2d^2\) (Dấu “=” khi \(c^2 = d^2\), vì \(c,d > 0\) nên \(c=d\))

Nếu \(a=b\) và \(c=d\), thì vế trái là \(a^4 + a^4 + c^4 + c^4 = 2a^4 + 2c^4\).
Vế phải là \(4a \cdot a \cdot c \cdot c = 4a^2c^2\).
Ta có \(2a^4 + 2c^4 = 4a^2c^2\).
Chia cả hai vế cho 2: \(a^4 + c^4 = 2a^2c^2\).
Điều này tương đương với \(a^4 – 2a^2c^2 + c^4 = 0\).
Hay \((a^2 – c^2)^2 = 0\).
Suy ra \(a^2 = c^2\).
Vì \(a, c > 0\), nên \(a = c\).
Do đó, nếu \(a=b\) và \(c=d\), mà \(a=c\), thì suy ra \(a=b=c=d\).

Vậy, ý tưởng của cách 2 là chứng minh rằng dấu “=” trong các bất đẳng thức \(a^4 + b^4 \ge 2a^2b^2\) và \(c^4 + d^4 \ge 2c^2d^2\) phải xảy ra, và sau đó kết hợp với giả thiết để suy ra \(a=c\).

Hãy viết lại một cách rõ ràng hơn:

Ta có giả thiết: \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\)
Ta biết:
1. \(a^4 + b^4 \ge 2\sqrt{a^4 b^4} = 2a^2b^2\). Dấu “=” xảy ra khi \(a^4 = b^4\), mà \(a,b>0\) nên \(a=b\).
2. \(c^4 + d^4 \ge 2\sqrt{c^4 d^4} = 2c^2d^2\). Dấu “=” xảy ra khi \(c^4 = d^4\), mà \(c,d>0\) nên \(c=d\).

Từ hai bất đẳng thức trên, ta có:
\(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 \ge 2a^2b^2 + 2c^2d^2\)

Kết hợp với giả thiết \(a^4 + b^4 + c^4 + d^4 = 4abcd\), ta có:
\(4abcd \ge 2a^2b^2 + 2c^2d^2\)

Chia cả hai vế cho 2:
\(2abcd \ge a^2b^2 + c^2d^2\)

Chuyển vế:
\(a^2b^2 + c^2d^2 – 2abcd \le 0\)

Ta có thể viết lại vế trái như sau:
\(a^2b^2 – 2abcd + c^2d^2 \le 0\)
Đây chính là dạng của một bình phương:
\((ab – cd)^2 \le 0\)

Vì bình phương của một số thực luôn không âm, tức là \((ab – cd)^2 \ge 0\).
Do đó, để \((ab – cd)^2 \le 0\) thì điều duy nhất có thể xảy ra là:
\((ab – cd)^2 = 0\)

Điều này suy ra:
\(ab – cd = 0\)
Hay \(ab = cd\)

Bây giờ, chúng ta đã có hai điều kiện quan trọng:
(i) Dấu “=” trong \(a^4 + b^4 \ge 2a^2b^2\) xảy ra, tức là \(a = b\).
(ii) Dấu “=” trong \(c^4 + d^4 \ge 2c^2d^2\) xảy ra, tức là \(c = d\).
(iii) \(ab = cd\)

Thay \(a=b\) và \(c=d\) vào \(ab = cd\), ta được:
\(a \cdot a = c \cdot c\)
\(a^2 = c^2\)

Vì \(a, c\) là các số dương, nên từ \(a^2 = c^2\) ta suy ra \(a = c\).

Vậy, chúng ta có \(a = b\) (từ (i)), \(c = d\) (từ (ii)), và \(a = c\) (từ suy luận trên).
Kết hợp lại, ta có:
\[ a = b = c = d \]

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành chứng minh bài toán bằng cả hai cách. Cả hai cách đều dựa trên nền tảng của bất đẳng thức Cauchy, nhưng cách tiếp cận hơi khác nhau.

Thầy hy vọng qua bài tập này, các em đã củng cố thêm kiến thức về bất đẳng thức Cauchy và rèn luyện kỹ năng biến đổi đại số.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

cách 1 Áp dụng BĐT Cauchy, ta có:

Dấu = xảy ra khi a=b=c=d

Vậy a=b=c=d

cách 2

 

Dấu “=” xảy ra khi a^2=b^2,c^2=d^2,ab=cd

             Xin ctlhn nha 🙂

 

Trả lời bởi: Như Như
▲ 2

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

cách 1

ta có:a^4+b^4>=2(ab)^2
c^4+b^4>=2(cd)^2
cộng hai vế lai ta có:
a^4+b^4+c^4+d^4>=2[(ab)^2+(cd)^2]
>=4abcd
Để a^4+b^4+c^4+d^4=4abcd thì :
+) a^4+b^4=2(ab)^2
<->(a^2-b^2)^2=0–>a^2=b^2–>a=b(1)
+)c^4+b^4=2(cd)^2
<->(c^2-d^2)^2=0–>c^2-d^2=0–>c=d(2)
+)a^4+b^4+c^4+d^4=4abcd
<->a^4+c^4=2*(ac)^2
<->(a^2-c^2)^2=0–>a^2=c^2–>a=c(3)
từ (1)(2)(3)–>a=b=c=d(ĐPCM)

cách2

a4+b4+c4+d4=4abcd

⇔a4-2a2b2+b4+c4-2c2d2+d4=4abcd-2a2b2-2c2d2

⇔(a2-b2)2+(c2-d2)2+2(a2b2-2abcd+c2d2)≥0

⇔(a2-b2)2+(c2-d2)2+2(ab-cd)2=0

 VT≥0∀a,b,c,d

Dấu “=” xảy ra khi a2=b2,c2=d2,ab=cd

 

Trả lời bởi: Đông Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo