Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chuyể các câu sau thành câu bị động 1.Will you invite her to your wedding party?…

Chuyể các câu sau thành câu bị động
1.Will you invite her to your wedding party?…

Chuyể các câu sau thành câu bị động
1.Will you invite her to your wedding party?
2.Did the teacher give some exercise?
3.Is she making big cakes for the party?
4. Must we finish the test before ten?
5.Have you finished your homework?
6.Where do people speak English?
7.Who are they keeping in the kitchen?
8.What time will Tom finish this English test?
9.How can they open this safe?
10.How did the police find the lost man?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là chuyển đổi câu từ dạng chủ động sang dạng bị động. Đây là một kỹ năng cần thiết để các em có thể diễn đạt ý tưởng một cách đa dạng và phong phú hơn. Chúng ta sẽ cùng đi qua từng câu một, phân tích và áp dụng công thức một cách chi tiết nhé!

Trước hết, chúng ta hãy cùng nhắc lại công thức chung để chuyển một câu chủ động sang câu bị động:
Công thức chung:
Câu chủ động: Subject + Verb + Object
Câu bị động: Object (làm tân ngữ trong câu chủ động) + to be + Past Participle (V3/ed) + (by + Subject (làm chủ ngữ trong câu chủ động))

Quan trọng nhất là chúng ta phải xác định đúng thì của động từ trong câu chủ động để chia động từ “to be” cho phù hợp.

Bây giờ, chúng ta bắt đầu với từng câu nhé:

1. Will you invite her to your wedding party?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “will” nên đây là thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Xác định chủ ngữ (S), động từ (V), tân ngữ (O) trong câu chủ động.
S: you, V: will invite, O: her.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “her” thành chủ ngữ trong câu bị động là “she”.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Tương lai đơn và theo chủ ngữ mới “she”. Thì Tương lai đơn với “to be” là “will be”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “invite” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “invite” là động từ có quy tắc, nên V3/ed là “invited”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “you” vào cuối câu (tùy chọn, thường bỏ đi khi chủ ngữ là “you”, “they”, “people”,…).
Câu bị động: She will be invited to your wedding party (by you).

2. Did the teacher give some exercise?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “did” nên đây là thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: the teacher, V: give, O: some exercise.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “some exercise” thành chủ ngữ trong câu bị động. “some exercise” là danh từ không đếm được, nên sẽ đi với “was”.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Quá khứ đơn và theo chủ ngữ mới “some exercise”. Thì Quá khứ đơn với “to be” là “was/were”. Vì “some exercise” được coi là số ít ở đây, ta dùng “was”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “give” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “give” là động từ bất quy tắc, V3 là “given”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “the teacher” vào cuối câu.
Câu bị động: Was some exercise given by the teacher? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng trợ động từ “Did”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng trợ động từ “to be” tương ứng).

3. Is she making big cakes for the party?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “is” + V-ing nên đây là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: she, V: is making, O: big cakes.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “big cakes” thành chủ ngữ trong câu bị động. “big cakes” là danh từ số nhiều.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Hiện tại tiếp diễn và theo chủ ngữ mới “big cakes”. Thì Hiện tại tiếp diễn với “to be” là “am/is/are + being”. Vì “big cakes” là số nhiều, ta dùng “are”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “making” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “make” là động từ bất quy tắc, V3 là “made”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “she” vào cuối câu.
Câu bị động: Are big cakes being made by her for the party? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng “Is”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng “Are” tương ứng với chủ ngữ mới).

4. Must we finish the test before ten?

Bước 1: Xác định cấu trúc của câu. Câu này có “must” là động từ khuyết thiếu.
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: we, V: must finish, O: the test.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “the test” thành chủ ngữ trong câu bị động.
Bước 4: Giữ nguyên động từ khuyết thiếu “must”. Công thức bị động với động từ khuyết thiếu là: Modal verb + be + Past Participle (V3/ed).
Bước 5: Chuyển động từ chính “finish” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “finish” là động từ có quy tắc, V3/ed là “finished”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “we” vào cuối câu.
Câu bị động: Must the test be finished by us before ten? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng động từ khuyết thiếu “Must”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng “Must” tương ứng).

5. Have you finished your homework?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “have” + V3/ed nên đây là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: you, V: have finished, O: your homework.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “your homework” thành chủ ngữ trong câu bị động. “your homework” là danh từ không đếm được, nên sẽ đi với “has”.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Hiện tại hoàn thành và theo chủ ngữ mới “your homework”. Thì Hiện tại hoàn thành với “to be” là “have/has + been”. Vì “your homework” là số ít (không đếm được), ta dùng “has been”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “finished” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “finish” là động từ có quy tắc, V3/ed là “finished”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “you” vào cuối câu.
Câu bị động: Has your homework been finished by you? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng “Have”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng “Has” tương ứng với chủ ngữ mới).

6. Where do people speak English?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “do” nên đây là thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: people, V: speak, O: English.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “English” thành chủ ngữ trong câu bị động.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Hiện tại đơn và theo chủ ngữ mới “English”. Thì Hiện tại đơn với “to be” là “am/is/are”. Vì “English” là số ít, ta dùng “is”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “speak” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “speak” là động từ bất quy tắc, V3 là “spoken”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “people” vào cuối câu.
Câu bị động: Where is English spoken (by people)? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi “Where”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng “Where” và các thành phần khác được sắp xếp theo cấu trúc câu bị động).

7. Who are they keeping in the kitchen?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “are” + V-ing nên đây là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: they, V: are keeping, O: whom (trong câu hỏi “Who” đứng đầu đóng vai trò là tân ngữ).
Bước 3: Khi “Who” là tân ngữ trong câu chủ động, khi chuyển sang bị động, “Who” sẽ chuyển thành “Whom” và đứng đầu câu. Tuy nhiên, trong văn nói và viết thông thường, “Who” cũng được chấp nhận và đứng đầu câu bị động. Ta sẽ chuyển “Who” thành chủ ngữ cho câu bị động.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Hiện tại tiếp diễn và theo chủ ngữ mới là “Who”. Thì Hiện tại tiếp diễn với “to be” là “am/is/are + being”. Vì “Who” đi với “is”, ta dùng “is being”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “keeping” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “keep” là động từ bất quy tắc, V3 là “kept”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “they” vào cuối câu.
Câu bị động: Who is being kept (by them) in the kitchen?

8. What time will Tom finish this English test?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “will” nên đây là thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: Tom, V: will finish, O: this English test.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “this English test” thành chủ ngữ trong câu bị động.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Tương lai đơn và theo chủ ngữ mới “this English test”. Thì Tương lai đơn với “to be” là “will be”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “finish” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “finish” là động từ có quy tắc, V3/ed là “finished”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “Tom” vào cuối câu.
Câu bị động: What time will this English test be finished by Tom? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi “What time”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng “What time”).

9. How can they open this safe?

Bước 1: Xác định cấu trúc của câu. Câu này có “can” là động từ khuyết thiếu.
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: they, V: can open, O: this safe.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “this safe” thành chủ ngữ trong câu bị động.
Bước 4: Giữ nguyên động từ khuyết thiếu “can”. Công thức bị động với động từ khuyết thiếu là: Modal verb + be + Past Participle (V3/ed).
Bước 5: Chuyển động từ chính “open” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “open” là động từ có quy tắc, V3/ed là “opened”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “they” vào cuối câu.
Câu bị động: How can this safe be opened by them? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi “How”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng “How”).

10. How did the police find the lost man?

Bước 1: Xác định thì của câu. Câu này sử dụng “did” nên đây là thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Bước 2: Xác định S, V, O trong câu chủ động.
S: the police, V: find, O: the lost man.
Bước 3: Chuyển tân ngữ “the lost man” thành chủ ngữ trong câu bị động.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo thì Quá khứ đơn và theo chủ ngữ mới “the lost man”. Thì Quá khứ đơn với “to be” là “was/were”. Vì “the lost man” là số ít, ta dùng “was”.
Bước 5: Chuyển động từ chính “find” về dạng Quá khứ phân từ (Past Participle). “find” là động từ bất quy tắc, V3 là “found”.
Bước 6: Thêm “by” và chủ ngữ “the police” vào cuối câu.
Câu bị động: How was the lost man found by the police? (Lưu ý: Khi câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi “How”, câu bị động cũng sẽ bắt đầu bằng “How”).

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành việc chuyển đổi 10 câu từ chủ động sang bị động rồi. Cô hy vọng qua từng bước phân tích chi tiết, các em đã nắm vững được cách làm bài tập này. Hãy nhớ ôn lại các thì và các động từ bất quy tắc nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. Will she be invited by you to your wedding party?

2.Was some exercise given by the teacher?

3.Are big cakes being made for the party by her ?

4.Must the test be finished by us before ten?

5.Has your homework been finished by you?

6.Where is English spoken?

7.Who is being kept by them in the kitchen?

8.What time will this English test Be finished by Tom?

9.How can this safe be opened?

10.How was the lost man found by the police?

CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG

Chủ Động: S + V + O

Bị động : O + be V3/ed + by S

V => be V3/ed

be Ving => be being Ving

have V3/ed => have been V3/ed

have been Ving => have been being V3/ed

* Lưu ý : can/may/will/should/…+V1 => can/may/will/should/…+be V3/ed

Trả lời bởi: letridung2008
▲ 1

1. Will she be invited to your wedding party?

2. Were some exercises given by the teacher?

3. Are big cakes being made for the party?

4. Must the test be finished before ten?

5. Has your homework been finished?

6. Where is English spoken?

7. Who is being kept in the kitchen?

8. What time will this English test be finished by Tom?

9. How can this safe be opened?

10. How was the lost man found by the police?

– Bị động thì hiện tại đơn : S + am/is/are + P-II + (by O)

– Bị động thì hiện tại tiếp diễn : S + am/is/are + being + P-II + (by O)

– Bị động thì hiện tại hoàn thành : S + has/have + been + P-II + (by O)

– Bị động động từ khuyết thiếu : S + modal verbs + be + P-II + (by O)

– Bị động thì tương lai đơn : S + will + be + P-II + ( by O )

 

Trả lời bởi: Khang Trần

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo