Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

. Chuyển các câu sau sang câu bị động 1. Mary types letters in the office. 2. Hi…

. Chuyển các câu sau sang câu bị động
1. Mary types letters in the office.
2. Hi…

. Chuyển các câu sau sang câu bị động
1. Mary types letters in the office.
2. His father will help you tomorrow.
3. Science and technology have completely changed human life.
4. Peter broke this bottle.
5. They are learning English in the room.
6. Nothing can change my mind.
7. No one had told me about it.
8. I don’t know her telephone number
9. My students will bring the children home.
10. They sent me a present last week.
11. She gave us more information.
12. The chief engineer was instructing all the workers of the plan.
13. They can’t make tea with cold water.
14. Somebody has taken some of my books away.
15. They will hold the meeting before May Day.
16. They have to repair the engine of the car.
17. The boys broke the window and took away some pictures.
18. People spend a lot of money on advertising every day.
19. Teacher is going to tell a story.
20. Mary is cutting a cake with a sharp knife.
21. The children looked at the woman with a red hat.
22. They have provided the victims with food and clothing.
23. People speak English in almost every corner of the world.
24. You mustn’t use this machine after 5:30 p.m.
25. After class, one of the students always erases the chalk board.
Hỏi bởi: Trương Thị Thuỳ
2 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một chủ đề ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh: Câu bị động (Passive Voice). Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu nhé!

Trước hết, cô xin nhắc lại một chút về công thức chung để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.

Công thức chung:
Câu chủ động: Subject + Verb + Object
Câu bị động: Object + Be + Past Participle (V3/ed) + (by + Subject)

Trong đó:
– “Object” của câu chủ động sẽ trở thành “Subject” của câu bị động.
– Động từ “to be” sẽ được chia theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động.
– “Past Participle” (V3/ed) là dạng phân từ hai của động từ chính.
– “by + Subject” là tân ngữ chỉ tác nhân, có thể có hoặc không tùy thuộc vào ngữ cảnh.

Chúng ta sẽ đi vào từng câu bài tập cụ thể để hiểu rõ hơn nhé.

1. Mary types letters in the office.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn (Present Simple). Động từ “types” chia ở ngôi thứ ba số ít.
– Chủ ngữ của câu bị động là “letters” (tân ngữ của câu chủ động).
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại đơn, theo chủ ngữ số nhiều “letters” là “are”.
– Động từ chính “types” chuyển sang dạng phân từ hai là “typed”.
– Tác nhân “Mary” được thêm vào sau “by”.
=> Letters are typed by Mary in the office.

2. His father will help you tomorrow.
Đây là câu ở thì Tương lai đơn (Future Simple). Động từ “will help”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “you” (tân ngữ của câu chủ động).
– Cấu trúc “will” trong câu bị động là “will be + V3/ed”.
– Động từ chính “help” chuyển sang dạng phân từ hai là “helped”.
– Tác nhân “His father” được thêm vào sau “by”.
=> You will be helped by his father tomorrow.

3. Science and technology have completely changed human life.
Đây là câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Động từ “have changed”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “human life” (tân ngữ của câu chủ động).
– Cấu trúc “have/has” trong câu bị động là “have/has been + V3/ed”.
– Động từ chính “changed” đã ở dạng phân từ hai.
– Tác nhân “Science and technology” được thêm vào sau “by”.
=> Human life has been completely changed by science and technology.

4. Peter broke this bottle.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple). Động từ “broke”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “this bottle” (tân ngữ của câu chủ động).
– Động từ “to be” chia ở thì Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số ít “this bottle” là “was”.
– Động từ chính “broke” chuyển sang dạng phân từ hai là “broken”.
– Tác nhân “Peter” được thêm vào sau “by”.
=> This bottle was broken by Peter.

5. They are learning English in the room.
Đây là câu ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Động từ “are learning”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “English” (tân ngữ của câu chủ động).
– Cấu trúc “be + V-ing” trong câu bị động là “be + being + V3/ed”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại tiếp diễn, theo chủ ngữ số ít “English” là “is being”.
– Động từ chính “learning” chuyển sang dạng phân từ hai là “learned”.
=> English is being learned by them in the room.

6. Nothing can change my mind.
Đây là câu có “nothing” là chủ ngữ và động từ khuyết thiếu “can”.
– Khi chủ ngữ là “nothing”, câu bị động sẽ bắt đầu bằng “My mind”.
– Động từ khuyết thiếu “can” trong câu bị động là “can be + V3/ed”.
– Động từ chính “change” chuyển sang dạng phân từ hai là “changed”.
=> My mind can’t be changed. (Lưu ý: “Nothing” mang nghĩa phủ định, khi chuyển sang bị động, chúng ta thường dùng “can’t” và bỏ “by nothing”).

7. No one had told me about it.
Đây là câu ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và có “no one” là chủ ngữ phủ định.
– Chủ ngữ của câu bị động là “me”, chuyển thành “I”.
– Cấu trúc “had” trong câu bị động là “had been + V3/ed”.
– Động từ chính “told” đã ở dạng phân từ hai.
– “No one” mang nghĩa phủ định, khi chuyển sang bị động, chúng ta thường dùng “hadn’t been told” và bỏ “by no one”.
=> I hadn’t been told about it.

8. I don’t know her telephone number.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn và có dạng phủ định “don’t know”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “her telephone number”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại đơn, theo chủ ngữ số ít “her telephone number” là “is”.
– “don’t know” chuyển thành “is not known” hoặc “isn’t known”.
– Động từ chính “know” chuyển sang dạng phân từ hai là “known”.
– Tác nhân “I” có thể được thêm vào sau “by”, nhưng thường được lược bỏ trong trường hợp này.
=> Her telephone number isn’t known (by me).

9. My students will bring the children home.
Đây là câu ở thì Tương lai đơn (Future Simple). Động từ “will bring”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “the children”.
– Cấu trúc “will” trong câu bị động là “will be + V3/ed”.
– Động từ chính “bring” chuyển sang dạng phân từ hai là “brought”.
– Tác nhân “My students” được thêm vào sau “by”.
=> The children will be brought home by my students.

10. They sent me a present last week.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple). Động từ “sent”. Câu này có hai tân ngữ: “me” (tân ngữ gián tiếp) và “a present” (tân ngữ trực tiếp). Chúng ta có thể dùng một trong hai tân ngữ làm chủ ngữ của câu bị động.
Cách 1: Lấy “me” làm chủ ngữ (chuyển thành “I”).
– Động từ “to be” chia ở thì Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số ít “I” là “was”.
– Động từ chính “sent” chuyển sang dạng phân từ hai là “sent”.
– Tác nhân “They” được thêm vào sau “by”.
=> I was sent a present by them last week.
Cách 2: Lấy “a present” làm chủ ngữ.
– Động từ “to be” chia ở thì Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số ít “a present” là “was”.
– Động từ chính “sent” chuyển sang dạng phân từ hai là “sent”.
– Tân ngữ gián tiếp “me” đứng sau động từ, có thể thêm “to” phía trước.
– Tác nhân “They” được thêm vào sau “by”.
=> A present was sent to me by them last week.

11. She gave us more information.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple). Động từ “gave”. Tương tự câu 10, có hai tân ngữ: “us” và “more information”.
Cách 1: Lấy “us” làm chủ ngữ (chuyển thành “We”).
– Động từ “to be” chia ở thì Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số nhiều “We” là “were”.
– Động từ chính “gave” chuyển sang dạng phân từ hai là “given”.
– Tác nhân “She” được thêm vào sau “by”.
=> We were given more information by her.
Cách 2: Lấy “more information” làm chủ ngữ.
– Động từ “to be” chia ở thì Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số ít “more information” là “was”.
– Động từ chính “gave” chuyển sang dạng phân từ hai là “given”.
– Tân ngữ gián tiếp “us” đứng sau động từ, có thể thêm “to” phía trước.
– Tác nhân “She” được thêm vào sau “by”.
=> More information was given to us by her.

12. The chief engineer was instructing all the workers of the plan.
Đây là câu ở thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous). Động từ “was instructing”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “all the workers of the plan”.
– Cấu trúc “be + V-ing” trong câu bị động là “be + being + V3/ed”.
– Động từ “to be” chia ở thì Quá khứ tiếp diễn, theo chủ ngữ số nhiều “all the workers” là “were being”.
– Động từ chính “instructing” chuyển sang dạng phân từ hai là “instructed”.
– Tác nhân “The chief engineer” được thêm vào sau “by”.
=> All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.

13. They can’t make tea with cold water.
Đây là câu có động từ khuyết thiếu “can’t”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “tea”.
– Động từ khuyết thiếu “can’t” trong câu bị động là “can’t be + V3/ed”.
– Động từ chính “make” chuyển sang dạng phân từ hai là “made”.
– Tác nhân “They” có thể được thêm vào sau “by”, nhưng thường được lược bỏ.
=> Tea can’t be made with cold water.

14. Somebody has taken some of my books away.
Đây là câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Động từ “has taken”. Chủ ngữ là “somebody”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “some of my books”.
– Cấu trúc “have/has” trong câu bị động là “have/has been + V3/ed”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại hoàn thành, theo chủ ngữ số nhiều “some of my books” là “have been”.
– Động từ chính “taken” đã ở dạng phân từ hai.
– “Somebody” là chủ ngữ không xác định, thường được lược bỏ khi chuyển sang câu bị động.
=> Some of my books have been taken away.

15. They will hold the meeting before May Day.
Đây là câu ở thì Tương lai đơn (Future Simple). Động từ “will hold”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “the meeting”.
– Cấu trúc “will” trong câu bị động là “will be + V3/ed”.
– Động từ chính “hold” chuyển sang dạng phân từ hai là “held”.
– Tác nhân “They” có thể được thêm vào sau “by”, nhưng thường được lược bỏ.
=> The meeting will be held before May Day.

16. They have to repair the engine of the car.
Đây là câu có cấu trúc “have to” thể hiện sự bắt buộc.
– Chủ ngữ của câu bị động là “the engine of the car”.
– Cấu trúc “have to” trong câu bị động là “have to be + V3/ed”.
– Động từ chính “repair” chuyển sang dạng phân từ hai là “repaired”.
– Tác nhân “They” có thể được thêm vào sau “by”, nhưng thường được lược bỏ.
=> The engine of the car has to be repaired. (Lưu ý chia “has to” vì “the engine” là số ít).

17. The boys broke the window and took away some pictures.
Đây là câu ghép với hai động từ ở thì Quá khứ đơn. Chúng ta sẽ chuyển đổi từng mệnh đề.
Mệnh đề 1: The boys broke the window.
– Tân ngữ “the window” thành chủ ngữ.
– Động từ “to be” chia ở Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số ít “the window” là “was”.
– Động từ chính “broke” chuyển sang dạng phân từ hai là “broken”.
– Tác nhân “The boys” được thêm vào sau “by”.
=> The window was broken by the boys.
Mệnh đề 2: and took away some pictures.
– Tân ngữ “some pictures” thành chủ ngữ.
– Động từ “to be” chia ở Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số nhiều “some pictures” là “were”.
– Động từ chính “took” chuyển sang dạng phân từ hai là “taken”.
– Tác nhân “The boys” đã được nhắc đến ở mệnh đề trước, có thể lược bỏ hoặc lặp lại.
=> and some pictures were taken away (by the boys).
Kết hợp lại: The window was broken and some pictures were taken away by the boys.

18. People spend a lot of money on advertising every day.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ là “People” (mọi người).
– Chủ ngữ của câu bị động là “a lot of money”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại đơn, theo chủ ngữ số ít “a lot of money” là “is”.
– Động từ chính “spend” chuyển sang dạng phân từ hai là “spent”.
– Tác nhân “People” là chủ ngữ chung chung, thường được lược bỏ khi chuyển sang câu bị động.
=> A lot of money is spent on advertising every day.

19. Teacher is going to tell a story.
Đây là câu sử dụng cấu trúc “be going to” để diễn tả tương lai.
– Chủ ngữ của câu bị động là “a story”.
– Cấu trúc “be going to” trong câu bị động là “be going to be + V3/ed”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại đơn, theo chủ ngữ số ít “a story” là “is going to be”.
– Động từ chính “tell” chuyển sang dạng phân từ hai là “told”.
– Tác nhân “Teacher” được thêm vào sau “by”.
=> A story is going to be told by the teacher.

20. Mary is cutting a cake with a sharp knife.
Đây là câu ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Động từ “is cutting”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “a cake”.
– Cấu trúc “be + V-ing” trong câu bị động là “be + being + V3/ed”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại tiếp diễn, theo chủ ngữ số ít “a cake” là “is being”.
– Động từ chính “cutting” chuyển sang dạng phân từ hai là “cut”.
– Tác nhân “Mary” được thêm vào sau “by”.
=> A cake is being cut by Mary with a sharp knife.

21. The children looked at the woman with a red hat.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple) với động từ “look at” (chú ý cụm động từ “look at”).
– Chủ ngữ của câu bị động là “the woman with a red hat”.
– Động từ “to be” chia ở thì Quá khứ đơn, theo chủ ngữ số ít “the woman” là “was”.
– Động từ chính “looked at” chuyển sang dạng phân từ hai là “looked at”.
– Tác nhân “The children” được thêm vào sau “by”.
=> The woman with a red hat was looked at by the children.

22. They have provided the victims with food and clothing.
Đây là câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Động từ “have provided”. Câu này có cấu trúc “provide somebody with something”.
Chúng ta có thể chuyển đổi theo hai cách, tùy thuộc vào việc lấy “the victims” hay “food and clothing” làm chủ ngữ.
Cách 1: Lấy “the victims” làm chủ ngữ.
– Chủ ngữ của câu bị động là “the victims”.
– Cấu trúc “have/has” trong câu bị động là “have/has been + V3/ed”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại hoàn thành, theo chủ ngữ số nhiều “the victims” là “have been”.
– Động từ chính “provided” đã ở dạng phân từ hai.
– “with food and clothing” đi kèm với động từ.
– Tác nhân “They” được thêm vào sau “by”.
=> The victims have been provided with food and clothing by them.
Cách 2: Lấy “food and clothing” làm chủ ngữ.
– Chủ ngữ của câu bị động là “food and clothing”.
– Cấu trúc “have/has” trong câu bị động là “have/has been + V3/ed”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại hoàn thành, theo chủ ngữ số nhiều “food and clothing” là “have been”.
– Động từ chính “provided” đã ở dạng phân từ hai.
– Tân ngữ “the victims” đi sau động từ, có thể thêm “to” phía trước.
– Tác nhân “They” được thêm vào sau “by”.
=> Food and clothing have been provided to the victims by them.

23. People speak English in almost every corner of the world.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ là “People”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “English”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại đơn, theo chủ ngữ số ít “English” là “is”.
– Động từ chính “speak” chuyển sang dạng phân từ hai là “spoken”.
– Tác nhân “People” là chủ ngữ chung chung, thường được lược bỏ.
=> English is spoken in almost every corner of the world.

24. You mustn’t use this machine after 5:30 p.m.
Đây là câu có động từ khuyết thiếu “mustn’t”.
– Chủ ngữ của câu bị động là “this machine”.
– Động từ khuyết thiếu “mustn’t” trong câu bị động là “mustn’t be + V3/ed”.
– Động từ chính “use” chuyển sang dạng phân từ hai là “used”.
– Tác nhân “You” có thể được thêm vào sau “by”, nhưng thường được lược bỏ khi mang nghĩa chung chung.
=> This machine mustn’t be used after 5:30 p.m.

25. After class, one of the students always erases the chalk board.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ của câu bị động là “the chalk board”.
– Động từ “to be” chia ở thì Hiện tại đơn, theo chủ ngữ số ít “the chalk board” là “is”.
– Động từ chính “erases” chuyển sang dạng phân từ hai là “erased”.
– Tác nhân “one of the students” được thêm vào sau “by”.
=> After class, the chalk board is always erased by one of the students.

Các em thấy không, việc chuyển đổi câu bị động tuy có nhiều dạng nhưng đều tuân theo một nguyên tắc chung. Quan trọng là các em cần xác định đúng thì của động từ và chủ ngữ của câu để chia động từ “to be” cho chính xác.
Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này nhé. Cô tin là các em sẽ làm được!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

\(1.\)Letters are typed in the office by Mary.

\(2.\)You’ll be helped by his father tomorrow.

\(3.\)The human life has completely been changed with science and technology.

\(4.\)This bottle was broken by Peter.

\(5.\)English is being learnt in the room.

\(6.\)My mind can’t be changed.

\(7.\)I hadn’t been told about it.

\(8.\)Her telephone number isn’t known.

\(9.\)The children will be brought home by my students.

\(10.\)I was sent a present last week.

\(11.\)We were given more information.

\(12.\)All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.
\(13.\)Tea can’t be made with cold water. 

\(14.\)Some of my books have been taken away.

\(15.\)The meeting will be held before May Day.

\(16.\)The engine of the car has to be repaired.

\(17.\)The window was broken and some pictures were taken away by the boys.

\(18.\)A lot of money is spent on advertising every day.

\(19.\)A story is going to be told by teacher.

\(20.\)A cake is being cut with a sharp knife by Mary.

\(21.\)The woman with a red hat was looked at by the children.

\(22.\)The victims have been provided with food and clothing.

\(23.\)English is spoken in almost every corner of the world.

\(24.\)This machine mustn’t be used after 5:30 p.m.

\(25.\)After class, the chalk board is always erased by one of the students.

\(=>\)Cấu trúc câu bị động :

\(*\)Bị động với hiện tại đơn :

\((+)\) Khẳng định : S + am/is/are + Vpp + (by O)

\((-)\) Phủ định : S + am/is/are + not + Vpp + (by O)

\(*\)Bị động với hiện tại tiếp diễn :

\((+)\) Khẳng định : S + am/is/are + being Vpp + (by O)

\((-)\) Phủ định : S + am/is/are + not + being Vpp + (by O)

\(*\)Bị động với quá khứ đơn :

\((+)\) Khẳng định : S + was/were + Vpp + (by O)

\((-)\) Phủ định : S + was/were not + Vpp + (by O)

\(*\)Bị động với hiện tại hoàn thành :

\((+)\) Khẳng định : S + have/has + been Vpp + (by O)

\((-)\) Phủ định : S + have/has not + been Vpp + (by O)

\(*\)Bị động với quá khứ hoàn thành :

\((+)\) Khẳng định : S + had + been Vpp + (by O)

\((-)\) Phủ định : S + had not + been Vpp + (by O)

\(*\)Bị động với khuyết thiếu :

\((+)\) Khẳng định : S + model verb + be Vpp + (by O)

\((-)\) Phủ định : S + model verb + not + be Vpp + (by O)

\(*\)Bị động với tương lai đơn : 

\((+)\) Khẳng định : S + will + be Vpp + (by O)

\((-)\) Phủ định : S + will not/ won’t + be Vpp + (by O)

\(*\)Bị động với be going to : S + be going to + be Vpp + (by O)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo