Chuyển các từ cau sang dạng ss hơn và ss nhất
1.amazing
2.weak
3.fast
4.comforta…
1.amazing
2.weak
3.fast
4.comfortable
5.creative
Để giải quyết dạng bài tập này, chúng ta cần dựa vào một quy tắc rất cơ bản: xác định xem đó là tính từ ngắn (short adjective) hay tính từ dài (long adjective).
- Tính từ ngắn là tính từ có MỘT âm tiết (như weak, fast) hoặc MỘT SỐ tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng -y, -le, -ow, -er, -et.
- Tính từ dài là tính từ có HAI âm tiết trở lên (không thuộc nhóm đặc biệt kể trên).
Chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc sau:
- Với tính từ ngắn: So sánh hơn là adj-er, so sánh nhất là the adj-est.
- Với tính từ dài: So sánh hơn là more + adj, so sánh nhất là the most + adj.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng từ nhé.
1. amazing
- Bước 1: Phân tích từ “amazing”. Chúng ta phát âm từ này là /əˈmeɪzɪŋ/, có 3 âm tiết (a-ma-zing).
- Bước 2: Vì có 3 âm tiết, “amazing” là một tính từ dài.
- Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ dài.
- Kết quả:
So sánh hơn: more amazing
So sánh nhất: the most amazing
2. weak
- Bước 1: Phân tích từ “weak”. Chúng ta phát âm từ này là /wiːk/, có 1 âm tiết.
- Bước 2: Vì có 1 âm tiết, “weak” là một tính từ ngắn.
- Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn bằng cách thêm đuôi “-er” và “-est”.
- Kết quả:
So sánh hơn: weaker
So sánh nhất: the weakest
3. fast
- Bước 1: Phân tích từ “fast”. Chúng ta phát âm từ này là /fɑːst/, có 1 âm tiết.
- Bước 2: Vì có 1 âm tiết, “fast” là một tính từ ngắn.
- Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn bằng cách thêm đuôi “-er” và “-est”.
- Kết quả:
So sánh hơn: faster
So sánh nhất: the fastest
4. comfortable
- Bước 1: Phân tích từ “comfortable”. Chúng ta phát âm từ này là /ˈkʌmftəbl/, có 3 âm tiết (com-for-ta-ble).
- Bước 2: Vì có 3 âm tiết, “comfortable” là một tính từ dài.
- Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ dài.
- Kết quả:
So sánh hơn: more comfortable
So sánh nhất: the most comfortable
5. creative
- Bước 1: Phân tích từ “creative”. Chúng ta phát âm từ này là /kriˈeɪtɪv/, có 3 âm tiết (cre-a-tive).
- Bước 2: Vì có 3 âm tiết, “creative” là một tính từ dài.
- Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ dài.
- Kết quả:
So sánh hơn: more creative
So sánh nhất: the most creative
Như vậy, mấu chốt của bài tập này là các em cần xác định chính xác số âm tiết của tính từ để áp dụng đúng quy tắc. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ nhé! Chúc các em học tốt.
\(-\) Adj ngắn :
\(+\) So sánh hơn : thêm “er” vào sau cùng
\(+\) So sánh hơn nhất \(:\) the \(+\) adj thêm “est” vào sau cùng
\(-\) Adj dài
\(+\) So sánh hơn \(:\) more \(+\) adj
\(+\) So sánh hơn nhất : the most \(+\) adj
Không tính trường hợp đặc biệt
\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{amazing}&\text{more amazing}&\text{ the most amazing}\\\hline \text{weak}&\text{weaker}&\text{the weakest}\\\hline \text{fast}&\text{faster}&\text{ the fastest}\\\hline \text{comfortable}&\text{more comfortable}&\text{ the most comfortable }\\\hline \text{creative}&\text{more creative}&\text{the most creative}\\\hline\end{array}
\(*\) So sánh hơn:
\(→\) Nếu từ chỉ có 1 âm tiết (tính từ ngắn): adj/adv + er + than
\(→\) Nếu từ có 2 âm tiết trở lên (tính từ dài): more + adj/adv + than
\(*\) So sánh nhất:
\(→\) Nếu từ chỉ có 1 âm tiết (tính từ ngắn): the + adj/adv + est
\(→\) Nếu từ có 2 âm tiết trở lên (tính từ dài): the + most + adj/adv
\(1. \)
\(→\) So sánh hơn: more amazing
\(→\) So sánh nhất: the most amazing
\(2. \)
\(→\) So sánh hơn: weaker
\(→\) So sánh nhất: the weakest
\(3. \)
\(→\) So sánh hơn: faster
\(→\) So sánh nhất: the fastest
\(4. \)
\(→\) So sánh hơn: more comfortable
\(→\) So sánh nhất: the most comfortable
\(5. \)
\(→\) So sánh hơn: more creative
\(→\) So sánh nhất: the most creative