Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chuyển các từ cau sang dạng ss hơn và ss nhất 6.dirty 7.sad …

Chuyển các từ cau sang dạng ss hơn và ss nhất
6.dirty
7.sad …

Chuyển các từ cau sang dạng ss hơn và ss nhất
6.dirty
7.sad
8.little
9.bad
10.quiet
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em, cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập về cấp so sánh của tính từ. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng từ một nhé!

Trước hết, các em hãy nhớ lại hai quy tắc cơ bản:
1. Với tính từ ngắn (một âm tiết, hoặc hai âm tiết kết thúc bằng -y, -le, -ow, -er), ta thêm đuôi -er cho so sánh hơn và -est cho so sánh nhất.
2. Với tính từ dài (hai âm tiết trở lên không thuộc nhóm trên), ta thêm more trước tính từ cho so sánh hơn và most cho so sánh nhất.
3. Ngoài ra, có một số tính từ bất quy tắc mà chúng ta phải học thuộc lòng.

Bây giờ chúng ta bắt đầu nhé!

6. dirty

Bước 1: Phân tích tính từ

Dirty là một tính từ có hai âm tiết (dir-ty) và kết thúc bằng đuôi “-y”. Vì vậy, nó được xếp vào nhóm tính từ ngắn.

Bước 2: Áp dụng quy tắc

Với các tính từ kết thúc bằng “-y”, ta phải đổi “y” thành “i” rồi mới thêm đuôi “-er” hoặc “-est”.

– So sánh hơn: dirty -> dirt + i + er -> dirtier (bẩn hơn)

– So sánh nhất: dirty -> dirt + i + est -> dirtiest (bẩn nhất)

7. sad

Bước 1: Phân tích tính từ

Sad là một tính từ ngắn vì nó chỉ có một âm tiết. Nó có cấu trúc phụ âm – nguyên âm – phụ âm (s-a-d).

Bước 2: Áp dụng quy tắc

Với các tính từ ngắn có cấu trúc này, chúng ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-er” hoặc “-est”.

– So sánh hơn: sad -> sad + d + er -> sadder (buồn hơn)

– So sánh nhất: sad -> sad + d + est -> saddest (buồn nhất)

8. little

Bước 1: Phân tích tính từ

Little là một trường hợp đặc biệt. Nó là một tính từ bất quy tắc, có nghĩa là nó không tuân theo quy tắc thêm “-er” hay “more”. Chúng ta phải học thuộc lòng các dạng so sánh của nó.

Bước 2: Ghi nhớ dạng bất quy tắc

– So sánh hơn: less (ít hơn)

– So sánh nhất: least (ít nhất)

9. bad

Bước 1: Phân tích tính từ

Giống như “little”, bad cũng là một tính từ bất quy tắc rất phổ biến. Các em cần ghi nhớ thật kỹ nhé.

Bước 2: Ghi nhớ dạng bất quy tắc

– So sánh hơn: worse (tệ hơn)

– So sánh nhất: worst (tệ nhất)

10. quiet

Bước 1: Phân tích tính từ

Quiet là một tính từ có hai âm tiết (qui-et). Đây là một trường hợp khá linh hoạt. Theo sách giáo khoa và cách dùng phổ biến, nó có thể được xem như tính từ ngắn.

Bước 2: Áp dụng quy tắc

Chúng ta thường thêm “-er” và “-est” cho tính từ này.

– So sánh hơn: quieter (yên tĩnh hơn)

– So sánh nhất: quietest (yên tĩnh nhất)

Lưu ý nhỏ cho các em: Trong một số trường hợp, người bản xứ cũng dùng “more quiet” và “most quiet”, nhưng dạng “quieter/quietest” vẫn là phổ biến và đúng ngữ pháp nhất mà các em nên dùng trong bài kiểm tra.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ và nhớ bài lâu hơn. Hãy chăm chỉ ôn tập các quy tắc và đặc biệt là các tính từ bất quy tắc nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(@\) So sánh hơn với adj ngắn \(:\)

\(S_1\) \(+\) be \(+\) V er \(+\) than \(+\) \(S_2\)

\(@\) So sánh hơn với adj dài \(:\)

\(S_1\) \(+\) be \(+\) more \(+\) V \(+\) than \(+\) \(S_2\)

\(@\) So sánh hơn nhất với adj ngắn \(:\)

\(S_1\) \(+\) be \(+\) the V est \(+\) \(…..\)

\(@\) So sánh hơn nhất với adj dài \(:\)

\(S_1\) \(+\) be \(+\) the most V est \(+\) \(…..\)

\(——-\) 

\(@\) Trường hợp đặc biệt như bên dưới \(;\)

bad \(→\) worse \(→\) the worst

little \(→\) less \(→\) the least

\(———-\)

\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{dirty}&\text{dirtier}&\text{the dirtiest}\\\hline \text{sad}&\text{sadder}&\text{the saddest}\\\hline \text{little}&\text{less}&\text{the least}\\\hline \text{bad}&\text{worse}&\text{the worst}\\\hline \text{quiet}&\text{more quiter hoặc quiter}&\text{the quitest hoặc quitest}\\\hline\end{array}

Trả lời bởi: hoc123456
▲ 1

\(\text{# Ahn.}\)

\(6.\) dirty \(->\) dirtier \(->\) the dirtiest.

\(7.\) sad \(->\) sadder \(->\) the saddest.

\(8.\) little \(->\) less \(->\) the least.

\(\bullet\) Trường hợp bất quy tắc (không thể thêm er, est, hay more, most.)

\(9.\) bad \(->\) worse \(->\) the worst.

\(\bullet\) Trường hợp bất quy tắc (không thể thêm er, est, hay more, most.)

\(10.\) quite \(->\) quieter \(->\) the quitest.

\(\bullet\) Quiet cũng có thể dùng more quiet hoặc most quiet.

\(@\) Nguyên tắc thông thường (với tính từ ngắn) \(:\) 

Comparative (So sánh hơn) \(:\) thêm er.

Superlative (So sánh hơn) \(:\) thêm est.

\(@\) Nguyên tắc thông thường (với tính từ dài) \(:\) 

Comparative (So sánh hơn) \(:\) thêm more trước Adj.

Superlative (So sánh hơn) \(:\) thêm most trước Adj.

\(***\) Một vài trường hợp bất quy tắc \(:\) bad, good, little,…

Trả lời bởi: ahnhng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo