chuyển câu sau sang câu bị động : the committee appointed Alice secretary for th…
the committee appointed Alice secretary for the meeting
Để làm tốt dạng bài này, chúng ta cần nắm vững công thức và cách biến đổi. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé.
Bước 1: Xác định các thành phần trong câu chủ động.
Trước tiên, chúng ta cần nhận diện đâu là chủ ngữ (Subject), động từ (Verb), tân ngữ trực tiếp (Direct Object) và tân ngữ gián tiếp (Indirect Object) hoặc bổ ngữ (Complement) trong câu gốc.
Trong câu: “the committee appointed Alice secretary for the meeting”
* Chủ ngữ (Subject): the committee (Ủy ban)
* Động từ (Verb): appointed (bổ nhiệm)
* Tân ngữ trực tiếp (Direct Object): Alice (Alice)
* Bổ ngữ (Complement): secretary for the meeting (thư ký cho cuộc họp)
Lý do xác định các thành phần này là để chúng ta biết được yếu tố nào sẽ trở thành chủ ngữ trong câu bị động và động từ sẽ được chia như thế nào.
Bước 2: Xác định thì của động từ trong câu chủ động.
Quan sát động từ “appointed”, chúng ta thấy đây là động từ ở thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
Lý do xác định thì của động từ là rất quan trọng vì nó sẽ quyết định cách chia động từ “to be” trong câu bị động.
Bước 3: Chuyển tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động.
Trong câu này, chúng ta có hai “tân ngữ” là “Alice” và “secretary for the meeting”. Tuy nhiên, cấu trúc “appoint someone something” (bổ nhiệm ai đó làm cái gì đó) thì “someone” (Alice) là tân ngữ trực tiếp và “something” (secretary for the meeting) là bổ ngữ.
Khi chuyển sang câu bị động với cấu trúc này, chúng ta có hai cách:
* Cách 1: Lấy tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ.
Trong trường hợp này, Alice sẽ là chủ ngữ của câu bị động.
* Cách 2: Lấy bổ ngữ làm chủ ngữ (ít phổ biến hơn và thường yêu cầu có giới từ đi kèm).
Cách này sẽ hơi phức tạp hơn một chút nên hôm nay chúng ta sẽ tập trung vào cách 1 trước nhé.
Vậy, chủ ngữ mới của câu bị động sẽ là: Alice.
Bước 4: Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ.
Chủ ngữ mới là “Alice” (ngôi thứ ba số ít) và thì là Quá khứ Đơn.
Do đó, động từ “to be” ở thì Quá khứ Đơn, chia theo ngôi thứ ba số ít là: was.
Công thức chung cho câu bị động thì Quá khứ Đơn là: S + was/were + V3/ed
Lý do áp dụng công thức này là vì chúng ta đang biến đổi câu ở thì Quá khứ Đơn sang dạng bị động.
Bước 5: Thêm động từ chính ở dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed).
Động từ chính của câu là “appoint”. Dạng Quá khứ Phân từ (V3) của “appoint” là: appointed.
Bước 6: Ghép các thành phần lại và thêm “by + chủ ngữ gốc” (nếu cần thiết).
Chúng ta đã có:
* Chủ ngữ mới: Alice
* Động từ “to be”: was
* Động từ chính V3: appointed
* Bổ ngữ: secretary for the meeting
* Chủ ngữ gốc: the committee
Ghép lại, ta có câu bị động hoàn chỉnh:
Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.
Trong trường hợp này, chúng ta giữ nguyên bổ ngữ “secretary for the meeting” sau động từ chính V3. Và vì “the committee” là tác nhân thực hiện hành động và muốn nhấn mạnh ai đã bổ nhiệm Alice, nên chúng ta thêm “by the committee”.
Tóm tắt lại công thức chung cho câu bị động:
Với các thì khác nhau:
* Hiện tại Đơn: S + am/is/are + V3/ed
* Hiện tại Tiếp diễn: S + am/is/are + being + V3/ed
* Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + been + V3/ed
* Quá khứ Đơn: S + was/were + V3/ed
* Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + being + V3/ed
* Quá khứ Hoàn thành: S + had + been + V3/ed
* Tương lai Đơn: S + will + be + V3/ed
* Tương lai Gần (going to): S + am/is/are + going to + be + V3/ed
* Câu với Modal Verbs (can, must, should, etc.): S + modal verb + be + V3/ed
Đối với bài tập này, chúng ta áp dụng công thức của thì Quá khứ Đơn.
Vậy, câu bị động của “the committee appointed Alice secretary for the meeting” là:
Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.
Các em thấy đấy, chỉ cần nắm vững công thức và thực hiện từng bước cẩn thận, chúng ta hoàn toàn có thể chinh phục dạng bài tập này. Hãy luyện tập thêm nhiều ví dụ khác để thành thạo hơn nhé!
2.The committee appointed Alice secretary for the meeting
=>Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.