Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Chuyển câu sau sang câu bị động: 1. John gets his sister to clean his shirt. 2. …

Chuyển câu sau sang câu bị động:
1. John gets his sister to clean his shirt.
2. …

Chuyển câu sau sang câu bị động:
1. John gets his sister to clean his shirt.
2. Anne had had a friend type her composition.
3. Rick will have a barber cut his hair.
4. They had the police arrest the shoplifter.
5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?
6. I must have the dentist check my teeth.
7. She will have Peter wash her car tomorrow.
8. They have her tell the story again.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh: chuyển câu sang thể bị động. Đặc biệt, chúng ta sẽ tập trung vào các câu có cấu trúc “have/get somebody do something” hoặc “have something done”. Đây là những cấu trúc khá phổ biến, và nếu nắm vững quy tắc, các em sẽ dễ dàng làm được bài tập.

Trước hết, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về câu bị động nhé.
Câu bị động dùng để diễn tả hành động tác động lên đối tượng, chứ không phải chủ thể thực hiện hành động. Cấu trúc chung của câu bị động là:
Chủ ngữ (bị động) + to be + động từ ở dạng phân từ II (V3/ed) + (by + tân ngữ).

Tuy nhiên, với dạng câu “have/get somebody do something” thì cấu trúc bị động sẽ có một chút khác biệt. Cô sẽ hướng dẫn các em lần lượt từng câu một.

1. John gets his sister to clean his shirt.

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ trong câu chủ động.
Chủ ngữ: John
Động từ chính: gets
Tân ngữ: his sister (người thực hiện hành động làm sạch)
Đối tượng bị tác động: his shirt (cái áo bị làm sạch)
Hành động: to clean

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Chủ ngữ + get + somebody + to + V (nguyên mẫu).

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Khi chuyển sang câu bị động, chủ ngữ mới sẽ là đối tượng bị tác động (his shirt).
Động từ “get” ở hiện tại đơn, chúng ta sẽ dùng “is/am/are gets” sau đó thêm động từ chính ở dạng phân từ II (V3/ed).
“get” ở hiện tại đơn là “gets”. Dạng phân từ II của “get” là “gotten” (Mỹ) hoặc “got” (Anh). Trong chương trình lớp 9, chúng ta thường dùng “gotten”.
Chúng ta sẽ dùng “is” đi với “his shirt”.
Phần “his sister to clean” sẽ được chuyển thành “cleaned”.

Vậy câu bị động sẽ là:
His shirt is gotten cleaned by John.
Hoặc với cách dùng phổ biến hơn trong cấu trúc này:
His shirt is got cleaned by John.

Ta có thể dùng “is made to clean” nếu câu gốc là “John makes his sister clean his shirt”. Nhưng ở đây là “gets”, nên ta dùng “is gotten/got cleaned”.

2. Anne had had a friend type her composition.

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ.
Chủ ngữ: Anne
Động từ chính: had had (hiện tại hoàn thành của “have”)
Tân ngữ: a friend (người thực hiện hành động đánh máy)
Đối tượng bị tác động: her composition (bài luận được đánh máy)
Hành động: type

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Chủ ngữ + have/had + somebody + V (nguyên mẫu).

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Chủ ngữ mới là “her composition”.
Động từ “had had” (quá khứ hoàn thành của “have”). Khi chuyển sang bị động, ta sẽ giữ nguyên thì của động từ “have” ở câu gốc.
Động từ “have” ở thì quá khứ hoàn thành là “had had”.
Ta sẽ dùng “was/were had” với “her composition”. “Her composition” là số ít, nên ta dùng “was”.
Phần “a friend type” sẽ được chuyển thành “typed”.

Vậy câu bị động sẽ là:
Her composition had had a friend typed by Anne. (Cách này hơi lạ, thường ta sẽ dùng như sau)

Trong cấu trúc “have somebody do something”, khi chuyển sang bị động, chúng ta có hai cách:
Cách 1: Chủ ngữ mới + be + have/had + PII (V3/ed) + by somebody.
Cách 2: Chủ ngữ mới + be + PII (V3/ed) + of + somebody.

Với câu này, ta áp dụng cách 1:
Chủ ngữ mới: Her composition
Động từ chính: had had (quá khứ hoàn thành của have). Giữ nguyên thì.
Đối tượng bị tác động: her composition
Người thực hiện: a friend
Hành động: type

Chuyển sang bị động:
Her composition + had been + typed + by her friend + by Anne.
Đây là một cấu trúc hơi phức tạp vì có “had had”.

Thường thì cấu trúc “have somebody do something” ở thì quá khứ hoàn thành khi chuyển sang bị động sẽ là:
S + had been + had + something + V3/ed + by somebody.

Áp dụng vào bài này:
Chủ ngữ mới: Her composition
Động từ chính của “had had”: “have”. Ta giữ nguyên thì quá khứ hoàn thành, thêm “been” và phân từ II của “have” là “had”.
Vậy là “had been had”.
Sau đó là “her composition” (tân ngữ trong câu gốc).
Hành động “type” chuyển thành phân từ II là “typed”.
Người thực hiện ban đầu là “a friend”, và người yêu cầu là “Anne”.

Câu bị động chính xác sẽ là:
Her composition had been had typed by her friend by Anne.

Tuy nhiên, cách diễn đạt này không phổ biến và có thể gây nhầm lẫn. Trong thực tế, người ta thường tránh dùng “had had” ở thì quá khứ hoàn thành khi muốn diễn đạt ý này.
Nếu câu gốc là: Anne had a friend type her composition.
Thì câu bị động sẽ là: Her composition had been typed by her friend by Anne.

Với câu này, cô giả định rằng câu gốc muốn nhấn mạnh Anne đã yêu cầu bạn mình đánh máy bài luận của cô ấy, và hành động đó đã hoàn thành.
Nếu theo đúng cấu trúc “have somebody do something” bị động là “have something done by somebody”, ta sẽ tập trung vào “have something done”.
Anne had had (have ở quá khứ hoàn thành) her composition (something) typed (do something) by a friend (by somebody).
Chuyển “her composition” lên làm chủ ngữ mới.
Động từ “had had” là quá khứ hoàn thành của “have”. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “was/were + been + PII của have”. “Her composition” là số ít, nên ta dùng “was”. PII của “have” là “had”. Vậy là “was had”.
Hành động “type” chuyển thành “typed”.
“by a friend” vẫn giữ nguyên.
Cuối cùng, “by Anne”.

Vậy câu bị động sẽ là:
Her composition was had typed by her friend by Anne.
(Lưu ý: Cách dùng “was had typed” ở đây hơi bất thường. Thông thường, chúng ta chỉ dùng một lần “had” trong cấu trúc bị động của “have something done”.)

Cô xin sửa lại và làm rõ hơn cho các em dễ hiểu.
Trong cấu trúc “have somebody do something” (khi “have” là động từ chính), câu bị động của nó là:
Subject (new) + be + had + something + V3/ed + by somebody.

Quay lại câu 2: Anne had had a friend type her composition.
Chủ ngữ mới: Her composition
Động từ chính của “had had” là “have”. Thì của “have” là quá khứ hoàn thành.
Khi chuyển “have something done” sang bị động, ta dùng: “be + PII của have” = “was/were + had”.
“Her composition” là số ít, nên ta dùng “was”.
Vậy là “was had”.
Sau đó là “her composition” (tân ngữ của câu gốc).
Hành động “type” chuyển thành phân từ II: “typed”.
“by her friend” giữ nguyên.
Cuối cùng là “by Anne”.

Vậy câu bị động sẽ là:
Her composition was had typed by her friend by Anne.
(Lưu ý: Cách diễn đạt này không phổ biến. Khi gặp “had had” như thế này, có thể câu gốc muốn nói Anne đã nhờ bạn đánh máy bài luận của cô ấy, và hành động đó đã xảy ra rồi. Nếu câu gốc chỉ là “Anne had a friend type her composition”, thì bị động sẽ là “Her composition was typed by her friend by Anne” hoặc “Her composition had been typed by her friend by Anne” tùy thuộc vào ý nghĩa muốn nhấn mạnh.)

Do đó, để chính xác với yêu cầu và tránh làm phức tạp thêm, ta xét trường hợp “have somebody do something” nói chung.
Anne (S) had (V – quá khứ) a friend (O1) type (V – nguyên mẫu) her composition (O2).
Câu bị động: Her composition (S mới) + was + had (V3 của have) + typed (V3 của type) + by her friend + by Anne.
Hoặc: Her composition (S mới) + had been + typed + by her friend + by Anne. (khi “had” là trợ động từ của quá khứ hoàn thành)

Tuy nhiên, để tuân thủ đúng cấu trúc “have somebody do something” và chuyển nó sang bị động, cô sẽ tập trung vào dạng: S + have + O1 + V + O2.
Bị động: O2 + be + had + V3 + by O1 (nếu O1 là người).

Áp dụng vào câu 2: Anne had had a friend type her composition.
Chủ ngữ mới: her composition
Động từ: “had had”. Ta chỉ xét “had” đầu tiên là động từ chính, và “had” thứ hai là trợ động từ của quá khứ hoàn thành.
Khi chuyển cấu trúc “have something done” sang bị động, ta dùng: S + be + PII của “have” + V3 của “do”.
Động từ chính ở đây là “type”.
Chủ ngữ bị động: her composition
Động từ “had had” ở thì quá khứ hoàn thành. Bị động của nó là “was/were had”. “Her composition” là số ít, nên ta dùng “was had”.
Hành động “type” chuyển thành “typed”.
“by her friend” giữ nguyên.
“by Anne” giữ nguyên.

Câu bị động là: Her composition was had typed by her friend by Anne.
(Cô nhấn mạnh lại: Cách diễn đạt này không phổ biến và có thể gây nhầm lẫn. Khi làm bài, các em hãy cố gắng hiểu rõ ý nghĩa của câu gốc.)

3. Rick will have a barber cut his hair.

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ.
Chủ ngữ: Rick
Động từ chính: will have
Tân ngữ: a barber (người thực hiện hành động cắt)
Đối tượng bị tác động: his hair (mái tóc được cắt)
Hành động: cut

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Chủ ngữ + will have + somebody + V (nguyên mẫu).

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Chủ ngữ mới là “his hair”.
Động từ “will have” ở thì tương lai đơn. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “will be + PII của have”. PII của “have” là “had”.
Vậy là “will be had”.
Hành động “cut” chuyển thành phân từ II: “cut”.
“by a barber” giữ nguyên.

Vậy câu bị động sẽ là:
His hair will be had cut by a barber.

4. They had the police arrest the shoplifter.

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ.
Chủ ngữ: They
Động từ chính: had
Tân ngữ: the police (người thực hiện hành động bắt giữ)
Đối tượng bị tác động: the shoplifter (kẻ trộm bị bắt giữ)
Hành động: arrest

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Chủ ngữ + had + somebody + V (nguyên mẫu).

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Chủ ngữ mới là “the shoplifter”.
Động từ “had” ở thì quá khứ đơn. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “was/were + PII của have”. PII của “have” là “had”.
“the shoplifter” là số ít, nên ta dùng “was”.
Vậy là “was had”.
Hành động “arrest” chuyển thành phân từ II: “arrested”.
“by the police” giữ nguyên.

Vậy câu bị động sẽ là:
The shoplifter was had arrested by the police.

5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ.
Chủ ngữ: you
Động từ chính: are going to have
Tân ngữ: the shoemaker (người thực hiện hành động sửa chữa)
Đối tượng bị tác động: your shoes (đôi giày được sửa chữa)
Hành động: repair

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Are you going to have + somebody + V (nguyên mẫu)?

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Câu này là câu hỏi, nên câu bị động cũng sẽ là câu hỏi.
Chủ ngữ mới là “your shoes”.
Động từ “are going to have” ở thì tương lai gần. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “Are/Am/Is + something + going to be + PII của have”.
“your shoes” là số nhiều, nên ta dùng “Are”.
Vậy là “Are your shoes going to be had”.
Hành động “repair” chuyển thành phân từ II: “repaired”.
“by the shoemaker” giữ nguyên.

Vậy câu bị động sẽ là:
Are your shoes going to be had repaired by the shoemaker?

6. I must have the dentist check my teeth.

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ.
Chủ ngữ: I
Động từ chính: must have
Tân ngữ: the dentist (người thực hiện hành động kiểm tra)
Đối tượng bị tác động: my teeth (răng được kiểm tra)
Hành động: check

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Chủ ngữ + must have + somebody + V (nguyên mẫu).

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Chủ ngữ mới là “my teeth”.
Động từ “must have” là dạng động từ khuyết thiếu. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “must be + PII của have”. PII của “have” là “had”.
Vậy là “must be had”.
Hành động “check” chuyển thành phân từ II: “checked”.
“by the dentist” giữ nguyên.

Vậy câu bị động sẽ là:
My teeth must be had checked by the dentist.

7. She will have Peter wash her car tomorrow.

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ.
Chủ ngữ: She
Động từ chính: will have
Tân ngữ: Peter (người thực hiện hành động rửa)
Đối tượng bị tác động: her car (chiếc xe được rửa)
Hành động: wash

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Chủ ngữ + will have + somebody + V (nguyên mẫu).

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Chủ ngữ mới là “her car”.
Động từ “will have” ở thì tương lai đơn. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “will be + PII của have”. PII của “have” là “had”.
Vậy là “will be had”.
Hành động “wash” chuyển thành phân từ II: “washed”.
“by Peter” giữ nguyên.
“tomorrow” là trạng ngữ thời gian, giữ nguyên vị trí hoặc đặt ở cuối câu.

Vậy câu bị động sẽ là:
Her car will be had washed by Peter tomorrow.

8. They have her tell the story again.

Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ.
Chủ ngữ: They
Động từ chính: have
Tân ngữ: her (người thực hiện hành động kể)
Đối tượng bị tác động: the story (câu chuyện được kể)
Hành động: tell

Bước 2: Xác định cấu trúc câu chủ động.
Câu này có dạng: Chủ ngữ + have + somebody + V (nguyên mẫu).

Bước 3: Chuyển sang câu bị động.
Chủ ngữ mới là “the story”.
Động từ “have” ở thì hiện tại đơn. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “is/am/are + PII của have”. PII của “have” là “had”.
“the story” là số ít, nên ta dùng “is”.
Vậy là “is had”.
Hành động “tell” chuyển thành phân từ II: “told”.
“again” là trạng từ, giữ nguyên.
“by her” giữ nguyên.

Vậy câu bị động sẽ là:
The story is had told again by her.

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết từng bước như trên, các em đã hiểu rõ cách chuyển các câu có cấu trúc “have/get somebody do something” sang thể bị động. Nhớ ôn tập kỹ và luyện tập thêm bài tập nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

=>

1. John gets his shirt cleaned by his sister.

2. Anne has had her composition typed by a friend.

3. Rick will have his hair cut by a barber.

4. They had the shoplifter arrested by the police.

5. Are you going to have your shoes repaired by the shoemaker?

6. I must have my teeth checked by the dentist.

7. She will have her car washed by Peter tomorrow.

8. They have the story told again.

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In