Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang bán kinh 250m vận tốc xe không đổ…
Đề bài cho biết:
– Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang.
– Bán kính của đường tròn: \( R = 250 \, \text{m} \)
– Vận tốc của xe không đổi, có độ lớn: \( v = 50 \, \text{m/s} \)
– Khối lượng của xe: \( m = 2 \times 10^3 \, \text{kg} \)
– Yêu cầu tính độ lớn lực hướng tâm của xe.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phần phân tích và giải bài tập.
Bước 1: Xác định dạng chuyển động và yếu tố cần tìm.
Xe đua chuyển động trên đường tròn với vận tốc không đổi, đây chính là chuyển động tròn đều. Trong chuyển động tròn đều, luôn có một lực tác dụng vào vật gọi là lực hướng tâm, làm cho vật luôn hướng về tâm của đường tròn và thay đổi hướng của vận tốc.
Chúng ta cần tìm độ lớn của lực hướng tâm.
Bước 2: Nhớ lại công thức tính lực hướng tâm.
Trong chương trình Vật lý lớp 10, chúng ta đã được học công thức tính độ lớn của lực hướng tâm như sau:
Lực hướng tâm, kí hiệu là \( F_{ht} \), được tính bằng công thức:
\[ F_{ht} = m \cdot a_{ht} \]
trong đó:
– \( m \) là khối lượng của vật.
– \( a_{ht} \) là gia tốc hướng tâm.
Bước 3: Nhớ lại công thức tính gia tốc hướng tâm.
Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm được tính bằng công thức:
\[ a_{ht} = \frac{v^2}{R} \]
trong đó:
– \( v \) là độ lớn vận tốc dài của vật.
– \( R \) là bán kính của quỹ đạo tròn.
Bước 4: Kết hợp hai công thức để có công thức tính lực hướng tâm theo vận tốc và bán kính.
Thay công thức \( a_{ht} \) vào công thức \( F_{ht} \), ta được công thức tính độ lớn lực hướng tâm khi biết khối lượng, vận tốc và bán kính:
\[ F_{ht} = m \cdot \frac{v^2}{R} \]
Bước 5: Thay số và tính toán.
Bây giờ, chúng ta sẽ thay các giá trị đã cho vào công thức vừa tìm được:
– \( m = 2 \times 10^3 \, \text{kg} \)
– \( v = 50 \, \text{m/s} \)
– \( R = 250 \, \text{m} \)
Ta có:
\[ F_{ht} = (2 \times 10^3 \, \text{kg}) \cdot \frac{(50 \, \text{m/s})^2}{250 \, \text{m}} \]
Tính toán từng bước:
Đầu tiên, tính \( v^2 \):
\( v^2 = (50)^2 = 2500 \, (\text{m/s})^2 \)
Tiếp theo, tính \( \frac{v^2}{R} \):
\( \frac{v^2}{R} = \frac{2500 \, (\text{m/s})^2}{250 \, \text{m}} = 10 \, \text{m/s}^2 \)
Đơn vị \( \text{m/s}^2 \) chính là đơn vị của gia tốc, điều này hoàn toàn hợp lí.
Cuối cùng, tính \( F_{ht} \):
\( F_{ht} = (2 \times 10^3 \, \text{kg}) \cdot (10 \, \text{m/s}^2) \)
\( F_{ht} = 20 \times 10^3 \, \text{kg} \cdot \text{m/s}^2 \)
Vì \( 1 \, \text{N} = 1 \, \text{kg} \cdot \text{m/s}^2 \), nên:
\( F_{ht} = 20 \times 10^3 \, \text{N} \)
Hoặc có thể viết là:
\( F_{ht} = 20000 \, \text{N} \)
Hoặc dưới dạng khoa học là:
\( F_{ht} = 2 \times 10^4 \, \text{N} \)
Bước 6: Kết luận.
Vậy, độ lớn lực hướng tâm của xe là \( 2 \times 10^4 \, \text{N} \).
Qua bài tập này, các em thấy rằng việc nắm vững công thức và thực hiện các bước phân tích rõ ràng sẽ giúp chúng ta giải quyết bài toán một cách chính xác. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
\({F_{ht}} = 20\,000\,\left( N \right)\)
Giải thích các bước giải:
Tóm tắt:
\(\begin{array}{l}
R = 250m\\
v = 50m/s\\
m = {2.10^3}kg\\
{F_{ht}} = ?
\end{array}\)
Giải:
Độ lớn lực hướng tâm của xe là:
\({F_{ht}} = m.{a_{ht}} = m.\frac{{{v^2}}}{R} = {2.10^3}.\frac{{{{50}^2}}}{{250}} = 20\,000\,\left( N \right)\)
Đáp án:
F = 2×10 mũ 4 N
Giải thích các bước giải:
Gia tốc hướng tâm : a = v^2/r = 50^2/250 = 10m/s
Lực hướg tâm = m×a= 2×10^3×10=2×10^4