Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chuyển câu sau thành kí kiệu hoá học: Khi bà con nào may áo giáp sắt nhớ sang ph…

Chuyển câu sau thành kí kiệu hoá học: Khi bà con nào may áo giáp sắt nhớ sang ph…

Chuyển câu sau thành kí kiệu hoá học: Khi bà con nào may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu.
Hỏi bởi: phungtuannguyen
3 câu trả lời

▲ 4

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một câu nói rất thú vị mà lại ẩn chứa kiến thức Hóa học quan trọng nhé. Đây là một bài tập giúp chúng ta ghi nhớ kí hiệu hóa học của các nguyên tố kim loại một cách hiệu quả, đặc biệt là trong dãy hoạt động hóa học.

Phân tích và giải bài tập:

Câu nói: “Khi bà con nào may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu.”

Đây là một câu thần chú (hay còn gọi là mẹo ghi nhớ) rất phổ biến và hữu ích trong môn Hóa học lớp 8, giúp các em dễ dàng ghi nhớ thứ tự của một số kim loại quan trọng trong dãy hoạt động hóa học. Mỗi từ hoặc cụm từ trong câu này sẽ tương ứng với kí hiệu hóa học của một nguyên tố kim loại nhất định.

Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện từng bước một:

Bước 1: Hiểu rõ mục đích của câu thần chú

Câu thần chú này dùng để ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại. Dãy hoạt động hóa học cho biết khả năng phản ứng của các kim loại. Kim loại đứng trước thường hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại đứng sau. Việc ghi nhớ thứ tự này rất quan trọng để dự đoán và viết phương trình hóa học trong các phản ứng thế của kim loại với axit, muối hoặc nước.

Bước 2: Phân tích từng từ khóa và chuyển đổi thành kí hiệu hóa học tương ứng

Chúng ta sẽ đi từ trái sang phải, “giải mã” từng phần của câu nói:

  • Khi: Chữ cái đầu “K” gợi nhớ đến nguyên tố Kali. Kí hiệu hóa học của Kali là \( \text{K} \).

  • Bà con: Cụm từ “Bà con” gợi nhớ đến nguyên tố Bari. Kí hiệu hóa học của Bari là \( \text{Ba} \).

  • Nào: Chữ cái đầu “Na” gợi nhớ đến nguyên tố Natri. Kí hiệu hóa học của Natri là \( \text{Na} \).

  • May: Chữ cái đầu “M” (trong “May”) và âm “g” (trong “may”) gợi nhớ đến nguyên tố Magie. Kí hiệu hóa học của Magie là \( \text{Mg} \).

  • Áo: Chữ cái đầu “A” (trong “Áo”) gợi nhớ đến nguyên tố Nhôm (Alumini). Kí hiệu hóa học của Nhôm là \( \text{Al} \).

  • Giáp: Chữ cái đầu “Z” (trong tiếng Anh “Zinc” – Kẽm) hoặc âm “Gi” (trong “Giáp”) gợi nhớ đến nguyên tố Kẽm. Kí hiệu hóa học của Kẽm là \( \text{Zn} \).

  • Sắt: Đây là từ trực tiếp gợi nhớ đến nguyên tố Sắt. Kí hiệu hóa học của Sắt là \( \text{Fe} \) (từ “Ferrum” trong tiếng Latin).

  • Nhớ: Chữ cái đầu “N” gợi nhớ đến nguyên tố Niken (hoặc đôi khi là Chì – Pb trong các phiên bản khác của dãy). Trong phiên bản này, chúng ta sẽ dùng Niken. Kí hiệu hóa học của Niken là \( \text{Ni} \).

  • Sang: Chữ cái đầu “S” gợi nhớ đến nguyên tố Thiếc (Stannum). Kí hiệu hóa học của Thiếc là \( \text{Sn} \).

  • Phố: Chữ cái đầu “P” gợi nhớ đến nguyên tố Chì (Plumbum). Kí hiệu hóa học của Chì là \( \text{Pb} \).

  • Hỏi: Chữ cái đầu “H” gợi nhớ đến nguyên tố Hiđro. Kí hiệu hóa học của Hiđro là \( \text{H} \). (Lưu ý: Hiđro không phải kim loại nhưng được đưa vào dãy để làm mốc phân biệt kim loại có thể phản ứng với axit và kim loại không phản ứng với axit HCl, H2SO4 loãng).

  • Cửa: Chữ cái đầu “C” gợi nhớ đến nguyên tố Đồng (Cuprum). Kí hiệu hóa học của Đồng là \( \text{Cu} \).

  • Hàng: Chữ cái đầu “H” gợi nhớ đến nguyên tố Thủy ngân (Hydrargyrum). Kí hiệu hóa học của Thủy ngân là \( \text{Hg} \).

  • Á: Chữ cái đầu “A” gợi nhớ đến nguyên tố Bạc (Argentum). Kí hiệu hóa học của Bạc là \( \text{Ag} \).

  • Phi: Chữ cái đầu “P” gợi nhớ đến nguyên tố Platin (Bạch kim). Kí hiệu hóa học của Platin là \( \text{Pt} \).

  • Âu: Chữ cái đầu “A” gợi nhớ đến nguyên tố Vàng (Aurum). Kí hiệu hóa học của Vàng là \( \text{Au} \).

Bước 3: Tổng hợp kết quả – Dãy kí hiệu hóa học hoàn chỉnh

Khi chúng ta ghép nối các kí hiệu hóa học theo thứ tự của câu nói, chúng ta sẽ được dãy hoạt động hóa học của kim loại như sau:

\[ \text{K – Ba – Na – Mg – Al – Zn – Fe – Ni – Sn – Pb – H – Cu – Hg – Ag – Pt – Au} \]

Giải thích ý nghĩa của dãy:

  • Các kim loại đứng trước \( \text{H} \) (Hiđro) như \( \text{K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb} \) có khả năng đẩy Hiđro ra khỏi dung dịch axit (trừ \( \text{HNO}_3 \) và \( \text{H}_2\text{SO}_4 \) đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh). Các kim loại K, Na, Ba còn có khả năng phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

  • Các kim loại đứng sau \( \text{H} \) như \( \text{Cu, Hg, Ag, Pt, Au} \) không có khả năng đẩy Hiđro ra khỏi dung dịch axit thông thường.

  • Kim loại đứng trước có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng (ví dụ: Fe có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch \( \text{CuSO}_4 \)).

Hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về cách ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại và ý nghĩa của nó trong Hóa học nhé. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

   Đáp án: K  Ba  Ca  Na  Mg  Al  Zn  Fe  Ni  Sn  Pb  H  Cu  Hg  Ag  Pt  Au.

Khi : K           Bà : Ba          Con : Ca           Nào : Na           May : Mg

Áo : Al          Giáp : Zn       Sắt : Fe             Nhớ : Ni           Sang : Sn

Phố : Pb        Hỏi :  H         Cửa : Cu         Hàng : Hg            Á : Ag

Phi : Pt           Âu : Au

#toiyeuhl

 

Trả lời bởi: 17. Phùng Thị Bích Hoài
▲ 4

    khi nào bà cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng á phi âu ( mình nhớ là ko có bà con)

=>K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

#hd247

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo