Chuyển Sang Passive Voice.
5.A man I know told me about it
6. He invited me to…
5.A man I know told me about it
6. He invited me to come to his party
7. No one helped them to solve that problem.
8Look at those old houses: They’re knocking them down.
9. They’re building a new hospital downtown
10. Are they discussing the pollution problem?
11. The USA is creating new bases in the Indian Ocean.
12. They’re not televising the match tomorrow
13. They were considering your application for the job.
14. Suddenly we heard footsteps behind us. Somebody was following u
15. A crowd of people was watching the match
16. Were they selling tickets when you arrived?
17. They weren’t setting up a new theater
18. They didn’t offer Ann the job.
19. They gave me two hours to make my decision.
20Last night someone broke into our house.
21. They paid him very well for his efforts.
22. Why did they send the letter to the wrong address?
23. Has a dog ever bitten you?
24. No one has ever beaten my brother in chess
25.Has anyone shown you the new machine?
Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng câu nha.
—
Câu 5: A man I know told me about it
Bước 1: Xác định Chủ ngữ (Subject), Động từ (Verb) và Tân ngữ (Object) của câu ở thể chủ động.
– Chủ ngữ: A man I know
– Động từ: told (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: me
Bước 2: Chuyển Tân ngữ của câu chủ động thành Chủ ngữ của câu bị động.
– Tân ngữ “me” chuyển thành chủ ngữ “I”.
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì của động từ chính trong câu chủ động và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ (Past Participle).
– Động từ chính là “told” ở thì Quá khứ đơn. Vậy ta dùng “was/were” + V3.
– “I” đi với “was”.
– “told” là động từ bất quy tắc, V3 của “tell” là “told”.
– Vậy ta có: “I was told”.
Bước 4: Nếu có tân ngữ khác, giữ nguyên hoặc chuyển nó về dạng “to + tân ngữ” hoặc “for + tân ngữ” tùy theo động từ.
– Câu gốc có “about it” là một cụm giới từ đi với động từ. Ta giữ nguyên cụm này.
Bước 5: Thêm chủ ngữ của câu chủ động vào cuối câu với giới từ “by” (nếu cần thiết và làm rõ nghĩa).
– Chủ ngữ gốc là “A man I know”. Ta thêm “by a man I know”.
Kết quả: I was told about it by a man I know.
—
Câu 6: He invited me to come to his party
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: He
– Động từ: invited (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: me
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “me” -> “I”
Bước 3: Chia động từ “to be” và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn.
– “I” đi với “was”.
– V3 của “invite” là “invited”.
– Vậy ta có: “I was invited”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác của câu.
– Câu gốc có “to come to his party” là một cụm động từ. Ta giữ nguyên.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “He”. Ta thêm “by him”.
Kết quả: I was invited to come to his party by him.
—
Câu 7: No one helped them to solve that problem.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: No one (Lưu ý: “No one” mang nghĩa phủ định)
– Động từ: helped (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: them
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “them” -> “They”
Bước 3: Chia động từ “to be” và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn.
– “They” đi với “were”.
– V3 của “help” là “helped”.
– Vậy ta có: “They were helped”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác của câu.
– Câu gốc có “to solve that problem”. Ta giữ nguyên.
Bước 5: Xử lý Chủ ngữ phủ định “No one”.
– Khi chủ ngữ ở thể chủ động là “no one”, “nobody”, “nothing”, “never”,… thì khi chuyển sang bị động, chúng ta sẽ dùng “not” kèm theo động từ “to be” hoặc dùng các từ mang nghĩa phủ định như “no longer”, “not…any longer”, hoặc bỏ hẳn “by no one” nếu ý nghĩa đã rõ ràng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu bỏ “by no one” thì câu có thể bị hiểu nhầm. Cách phổ biến nhất là bỏ hẳn “no one” và dùng hình thức phủ định của động từ “to be”.
– Vì “no one” là phủ định, khi chuyển sang bị động, động từ “to be” sẽ được giữ nguyên, không thêm “not”. Nếu muốn nhấn mạnh sự phủ định, ta có thể dùng “were not” nhưng ở đây “no one helped” tương đương với “They were not helped”. Tuy nhiên, cách thông dụng hơn là bỏ “no one” và coi như đó là một câu khẳng định đã được thực hiện hành động giúp đỡ.
– Hoặc, ta có thể hiểu “No one helped them” nghĩa là “They were not helped by anyone”.
Cách 1 (Phổ biến và tự nhiên hơn):
– Bỏ “No one”, coi câu như là “Someone helped them…”.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: were helped
– Phần còn lại: to solve that problem.
– Kết quả: They were helped to solve that problem. (Ngụ ý không ai giúp, nhưng câu bị động này thường mang nghĩa là họ đã được giúp đỡ, vì người nói không muốn nhắc đến “ai” giúp).
Cách 2 (Nhấn mạnh sự phủ định):
– Chủ ngữ: They
– Động từ: were not helped (vì chủ ngữ gốc là “no one”)
– Phần còn lại: to solve that problem.
– Chủ ngữ gốc “No one” được loại bỏ.
– Kết quả: They were not helped to solve that problem.
Thầy/cô thường khuyên dùng cách 2 để rõ nghĩa hơn với câu gốc có “no one”.
Kết quả (theo cách 2): They were not helped to solve that problem.
—
Câu 8: Look at those old houses: They’re knocking them down.
Câu này có hai phần. Chúng ta sẽ chuyển câu thứ hai sang bị động.
Phần 1: They’re knocking them down.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: ‘re knocking (hiện tại tiếp diễn)
– Tân ngữ: them
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “them” -> “They”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + being + V3.
– “They” đi với “are”.
– V3 của “knock” là “knocked”.
– Vậy ta có: “They are being knocked”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “down” là một trạng từ đi liền với động từ “knock”. Ta giữ nguyên.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Vì “They” ở đây là chỉ một nhóm người không xác định, hoặc người ta nói chung, nên chúng ta có thể bỏ “by them”.
Kết quả: They’re being knocked down.
Ghép cả câu: Look at those old houses: they’re being knocked down.
—
Câu 9: They’re building a new hospital downtown
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: ‘re building (hiện tại tiếp diễn)
– Tân ngữ: a new hospital
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “a new hospital”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + being + V3.
– “a new hospital” (số ít) đi với “is”.
– V3 của “build” là “built”.
– Vậy ta có: “a new hospital is being built”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “downtown” là trạng từ chỉ nơi chốn, ta giữ nguyên.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them” vì không xác định.
Kết quả: A new hospital is being built downtown.
—
Câu 10: Are they discussing the pollution problem?
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: they
– Động từ: are discussing (hiện tại tiếp diễn, dạng câu hỏi)
– Tân ngữ: the pollution problem
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “the pollution problem”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + being + V3.
– “the pollution problem” (số ít) đi với “is”.
– V3 của “discuss” là “discussed”.
– Vậy ta có: “is the pollution problem being discussed”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– Không có.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “they”. Bỏ “by them”.
Bước 6: Đưa động từ “to be” về đầu câu để tạo thành câu hỏi.
– Câu hỏi đảo ngữ.
Kết quả: Is the pollution problem being discussed?
—
Câu 11: The USA is creating new bases in the Indian Ocean.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: The USA
– Động từ: is creating (hiện tại tiếp diễn)
– Tân ngữ: new bases
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “new bases”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + being + V3.
– “new bases” (số nhiều) đi với “are”.
– V3 của “create” là “created”.
– Vậy ta có: “new bases are being created”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “in the Indian Ocean” là cụm giới từ chỉ nơi chốn, ta giữ nguyên.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “The USA”. Ta thêm “by the USA”.
Kết quả: New bases are being created in the Indian Ocean by the USA.
—
Câu 12: They’re not televising the match tomorrow
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: ‘re not televising (hiện tại tiếp diễn, phủ định)
– Tân ngữ: the match
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “the match”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại tiếp diễn (phủ định) và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + not + being + V3.
– “the match” (số ít) đi với “is”.
– V3 của “televise” là “televised”.
– Vậy ta có: “the match is not being televised”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “tomorrow” là trạng từ chỉ thời gian, ta giữ nguyên.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả: The match is not being televised tomorrow.
—
Câu 13: They were considering your application for the job.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: were considering (quá khứ tiếp diễn)
– Tân ngữ: your application for the job
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “your application for the job”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ tiếp diễn: was/were + being + V3.
– “your application for the job” (số ít) đi với “was”.
– V3 của “consider” là “considered”.
– Vậy ta có: “your application for the job was being considered”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– Không có.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả: Your application for the job was being considered.
—
Câu 14: Suddenly we heard footsteps behind us. Somebody was following u
Câu này có hai mệnh đề. Chúng ta sẽ chuyển cả hai mệnh đề sang bị động.
Mệnh đề 1: Suddenly we heard footsteps behind us.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: we
– Động từ: heard (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: footsteps
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “footsteps”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + V3.
– “footsteps” (số nhiều) đi với “were”.
– V3 của “hear” là “heard”.
– Vậy ta có: “footsteps were heard”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “Suddenly” (trạng từ chỉ cách thức) và “behind us” (cụm giới từ chỉ nơi chốn). Ta giữ nguyên và đặt “Suddenly” ở đầu hoặc giữa câu.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “we”. Ta thêm “by us”.
Kết quả Mệnh đề 1: Suddenly, footsteps were heard behind us by us. (Tuy nhiên, “by us” ở đây nghe hơi thừa, vì ai là người nghe thì đã rõ. Ta có thể bỏ đi).
Kết quả Mệnh đề 1 (tự nhiên hơn): Suddenly, footsteps were heard behind us.
Mệnh đề 2: Somebody was following u (Giả sử là “Somebody was following us.”)
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: Somebody
– Động từ: was following (quá khứ tiếp diễn)
– Tân ngữ: us
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “us” -> “We”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ tiếp diễn: was/were + being + V3.
– “We” đi với “were”.
– V3 của “follow” là “followed”.
– Vậy ta có: “We were being followed”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– Không có.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “Somebody”. Ta thêm “by somebody” hoặc bỏ đi tùy ý. Tuy nhiên, “Somebody was following us” có thể chuyển thành “We were being followed”.
Kết quả Mệnh đề 2: We were being followed.
Ghép cả câu: Suddenly, footsteps were heard behind us. We were being followed.
—
Câu 15: A crowd of people was watching the match
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: A crowd of people
– Động từ: was watching (quá khứ tiếp diễn)
– Tân ngữ: the match
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “the match”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ tiếp diễn: was/were + being + V3.
– “the match” (số ít) đi với “was”.
– V3 của “watch” là “watched”.
– Vậy ta có: “the match was being watched”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– Không có.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “A crowd of people”. Ta thêm “by a crowd of people”.
Kết quả: The match was being watched by a crowd of people.
—
Câu 16: Were they selling tickets when you arrived?
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: they
– Động từ: were selling (quá khứ tiếp diễn, dạng câu hỏi)
– Tân ngữ: tickets
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “tickets”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ tiếp diễn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ tiếp diễn: was/were + being + V3.
– “tickets” (số nhiều) đi với “were”.
– V3 của “sell” là “sold”.
– Vậy ta có: “were tickets being sold”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “when you arrived” là một mệnh đề phụ chỉ thời gian. Ta giữ nguyên và đặt nó ở cuối câu.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “they”. Bỏ “by them”.
Bước 6: Đưa động từ “to be” về đầu câu để tạo thành câu hỏi.
– Động từ “to be” đã ở đầu câu.
Kết quả: Were tickets being sold when you arrived?
—
Câu 17: They weren’t setting up a new theater
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: weren’t setting up (quá khứ tiếp diễn, phủ định)
– Tân ngữ: a new theater
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “a new theater”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ tiếp diễn (phủ định) và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ tiếp diễn: was/were + not + being + V3.
– “a new theater” (số ít) đi với “was”.
– V3 của “set up” là “set up”.
– Vậy ta có: “a new theater was not being set up”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– Không có.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả: A new theater wasn’t being set up.
—
Câu 18: They didn’t offer Ann the job.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: didn’t offer (quá khứ đơn, phủ định)
– Tân ngữ: Ann, the job
Câu này có hai tân ngữ: “Ann” (tân ngữ gián tiếp) và “the job” (tân ngữ trực tiếp). Chúng ta có thể chuyển một trong hai tân ngữ này thành chủ ngữ của câu bị động.
Lựa chọn 1: Chuyển “Ann” thành Chủ ngữ.
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “Ann”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn (phủ định) và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + not + V3.
– “Ann” (số ít) đi với “was”.
– V3 của “offer” là “offered”.
– Vậy ta có: “Ann was not offered”.
Bước 4: Giữ nguyên tân ngữ còn lại và chuyển nó về dạng ban đầu hoặc thêm giới từ “to”.
– Tân ngữ còn lại là “the job”.
– Kết quả: “Ann was not offered the job”.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả Lựa chọn 1: Ann wasn’t offered the job.
Lựa chọn 2: Chuyển “the job” thành Chủ ngữ.
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “the job”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn (phủ định) và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + not + V3.
– “the job” (số ít) đi với “was”.
– V3 của “offer” là “offered”.
– Vậy ta có: “the job was not offered”.
Bước 4: Giữ nguyên tân ngữ còn lại và chuyển nó về dạng “to + tân ngữ” hoặc “for + tân ngữ” tùy theo động từ.
– Tân ngữ còn lại là “Ann”. Với động từ “offer”, ta dùng “to Ann”.
– Kết quả: “the job was not offered to Ann”.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả Lựa chọn 2: The job wasn’t offered to Ann.
Cả hai cách đều đúng. Cách 1 thường tự nhiên hơn khi tân ngữ là người.
—
Câu 19: They gave me two hours to make my decision.
Câu này có hai tân ngữ: “me” (tân ngữ gián tiếp) và “two hours to make my decision” (tân ngữ trực tiếp).
Lựa chọn 1: Chuyển “me” thành Chủ ngữ.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: gave (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: me, two hours to make my decision
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “me” -> “I”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + V3.
– “I” đi với “was”.
– V3 của “give” là “given”.
– Vậy ta có: “I was given”.
Bước 4: Giữ nguyên tân ngữ còn lại và chuyển nó về dạng ban đầu.
– Tân ngữ còn lại là “two hours to make my decision”.
– Kết quả: “I was given two hours to make my decision”.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả Lựa chọn 1: I was given two hours to make my decision.
Lựa chọn 2: Chuyển “two hours to make my decision” thành Chủ ngữ.
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “two hours to make my decision”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + V3.
– “two hours…” (số nhiều) đi với “were”.
– V3 của “give” là “given”.
– Vậy ta có: “two hours to make my decision were given”.
Bước 4: Giữ nguyên tân ngữ còn lại và chuyển nó về dạng “to + tân ngữ” hoặc “for + tân ngữ” tùy theo động từ.
– Tân ngữ còn lại là “me”. Với động từ “give”, ta dùng “to me”.
– Kết quả: “two hours to make my decision were given to me”.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả Lựa chọn 2: Two hours to make my decision were given to me.
Cả hai cách đều đúng. Cách 1 thường tự nhiên và phổ biến hơn.
—
Câu 20: Last night someone broke into our house.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: someone
– Động từ: broke into (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: our house
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “our house”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + V3.
– “our house” (số ít) đi với “was”.
– “broke into” là một cụm động từ (phrasal verb). V3 của “break” là “broken”. Chúng ta giữ nguyên giới từ “into” đi kèm.
– Vậy ta có: “our house was broken into”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “Last night” là trạng từ chỉ thời gian, ta giữ nguyên và đặt ở đầu hoặc cuối câu.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “someone”. Khi chủ ngữ là “someone”, “somebody”, ta thường bỏ “by someone/somebody” trong câu bị động nếu không cần nhấn mạnh.
Kết quả: Last night our house was broken into.
—
Câu 21: They paid him very well for his efforts.
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: paid (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: him
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “him” -> “He”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + V3.
– “He” đi với “was”.
– V3 của “pay” là “paid”.
– Vậy ta có: “He was paid”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “very well” (trạng từ chỉ cách thức) và “for his efforts” (cụm giới từ). Ta giữ nguyên.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “They”. Bỏ “by them”.
Kết quả: He was paid very well for his efforts.
—
Câu 22: Why did they send the letter to the wrong address?
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: they
– Động từ: did send (quá khứ đơn, dạng câu hỏi)
– Tân ngữ: the letter
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “the letter”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Quá khứ đơn: was/were + V3.
– “the letter” (số ít) đi với “was”.
– V3 của “send” là “sent”.
– Vậy ta có: “was the letter sent”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “to the wrong address” là cụm giới từ chỉ nơi chốn, ta giữ nguyên.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “they”. Bỏ “by them”.
Bước 6: Đặt từ để hỏi (Why) lên đầu câu và giữ nguyên vị trí.
Kết quả: Why was the letter sent to the wrong address?
—
Câu 23: Has a dog ever bitten you?
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: a dog
– Động từ: has bitten (hiện tại hoàn thành)
– Tân ngữ: you
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “you”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại hoàn thành và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại hoàn thành: have/has + been + V3.
– “you” đi với “have”.
– V3 của “bite” là “bitten”.
– Vậy ta có: “have you been bitten”.
Bước 4: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “ever” là trạng từ chỉ thời gian, ta giữ nguyên và đặt nó sau “have/has” hoặc trước “been”.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “a dog”. Ta thêm “by a dog”.
Bước 6: Đưa động từ “to be” (have) về đầu câu để tạo thành câu hỏi.
Kết quả: Have you ever been bitten by a dog?
—
Câu 24: No one has ever beaten my brother in chess
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: No one (Lưu ý: phủ định)
– Động từ: has beaten (hiện tại hoàn thành)
– Tân ngữ: my brother
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “my brother”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại hoàn thành và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại hoàn thành: have/has + been + V3.
– “my brother” (số ít) đi với “has”.
– V3 của “beat” là “beaten”.
– Vậy ta có: “my brother has beaten”.
Bước 4: Xử lý Chủ ngữ phủ định “No one”.
– Vì chủ ngữ gốc là “No one” (phủ định), khi chuyển sang bị động, động từ “to be” sẽ không thêm “not” và ta bỏ hẳn “by no one”. Nếu muốn nhấn mạnh sự phủ định, ta có thể dùng “hasn’t been” hoặc “has never been”. Tuy nhiên, với “no one”, cách diễn đạt tự nhiên nhất là: “My brother has never been beaten…”
Bước 5: Giữ nguyên các thành phần khác.
– “ever” (trong câu gốc) sẽ được thay bằng “never” trong câu bị động với chủ ngữ phủ định.
– “in chess” là cụm giới từ, ta giữ nguyên.
Bước 6: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “No one”. Bỏ “by no one”.
Kết quả: My brother has never been beaten in chess.
—
Câu 25: Has anyone shown you the new machine?
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ.
– Chủ ngữ: anyone
– Động từ: has shown (hiện tại hoàn thành, dạng câu hỏi)
– Tân ngữ: you, the new machine
Câu này có hai tân ngữ: “you” (tân ngữ gián tiếp) và “the new machine” (tân ngữ trực tiếp).
Lựa chọn 1: Chuyển “you” thành Chủ ngữ.
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “you”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại hoàn thành và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại hoàn thành: have/has + been + V3.
– “you” đi với “have”.
– V3 của “show” là “shown”.
– Vậy ta có: “have you been shown”.
Bước 4: Giữ nguyên tân ngữ còn lại và chuyển nó về dạng “to + tân ngữ” hoặc “for + tân ngữ”.
– Tân ngữ còn lại là “the new machine”. Với động từ “show”, ta dùng “the new machine”.
– Kết quả: “have you been shown the new machine”.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “anyone”. Trong câu hỏi, “anyone” tương đương với “somebody” và thường được giữ nguyên hoặc bỏ đi nếu không quan trọng. Ta thêm “by anyone” hoặc “by somebody”.
Bước 6: Đưa động từ “to be” (have) về đầu câu để tạo thành câu hỏi.
Kết quả Lựa chọn 1: Has anyone shown you the new machine? -> Have you been shown the new machine by anyone? (hoặc by somebody).
Lựa chọn 2: Chuyển “the new machine” thành Chủ ngữ.
Bước 2: Chuyển Tân ngữ thành Chủ ngữ.
– “the new machine”
Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì Hiện tại hoàn thành và thêm Động từ ở dạng Quá khứ phân từ.
– Thì Hiện tại hoàn thành: have/has + been + V3.
– “the new machine” (số ít) đi với “has”.
– V3 của “show” là “shown”.
– Vậy ta có: “has the new machine been shown”.
Bước 4: Giữ nguyên tân ngữ còn lại và chuyển nó về dạng “to + tân ngữ” hoặc “for + tân ngữ”.
– Tân ngữ còn lại là “you”. Với động từ “show”, ta dùng “to you”.
– Kết quả: “has the new machine been shown to you”.
Bước 5: Thêm Chủ ngữ gốc với “by”.
– Chủ ngữ gốc là “anyone”. Ta thêm “by anyone”.
Bước 6: Đưa động từ “to be” (has) về đầu câu để tạo thành câu hỏi.
Kết quả Lựa chọn 2: Has the new machine been shown to you by anyone?
Cả hai cách đều đúng. Cách 1 thường nghe tự nhiên hơn khi tân ngữ là người.
—
Các em thấy đó, việc chuyển sang Passive Voice đòi hỏi chúng ta phải xác định đúng thì của động từ, xác định tân ngữ và nhớ quy tắc chia động từ “to be” ở thì đó rồi thêm quá khứ phân từ của động từ chính. Luyện tập nhiều sẽ giúp các em làm bài tập này thành thạo hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!
5. I was told about it by a man I know
6. I was invited to come to his party by him
7. They weren’t helped to solve that problem
8. Those old houses are being knocked down
9. A new hospital is being built downtown
10. Is the pollution problem being discussed?
11. New bases are being created in the Indian Ocean by the USA
12. The match is not being televised tomorrow
13. Your application was being considered for the job
14. Suddenly footsteps were heard behind us. We were being followed
15. The match was being watched by a crowd of people
16. Were tickets being sold when you arrived?
17. A new theater was not being set up
18. Ann was not offered the job
19. I was given 2 hours to make my decision
20. Our house was broken into last night
21. He was paid very well for his efforts
22. Why was the letter sent to the wrong address?
23. Have you ever bitten by a dog?
24. My brother has not been beaten in chess
25. Has the new machine shown you?
=>
5. I was told about it by a man I know.
6. I was invited to come to his party.
7. They weren’t helped to solve that problem.
8. Look at those old houses, they are being knocked down.
9. A new hospital is being built in downtown.
10. Is the pollution problem is being discussed by them?
11. New bases are created in the Indian Ocean by the USA.
12. The match isn’t being televised tomorrow.
13. Your application for the job was being considered.
14. Suddenly we heard footsteps behind us. We were being followed.
15. The match was being watched by a crowd of people.
16. Were tickets being sold when you arrived?
17. A new theater wasn’t being set up.
18. Ann wasn’t offered the job.
19. I was given two hours to make my decision.
20. Last night our house was broken into.
21. He was paid very well for his efforts.
22. Why was the letter sent to the wrong address?
23. Have you ever been bitten by a dog?
24. My brother has never been beaten in chess.
25. Have you been shown the new machine?