Chuyển sang so sánh hơn và so sánh nhất
Thick
cheap
pretty
shy
boring
ugly
warm
…
Thick
cheap
pretty
shy
boring
ugly
warm
delicous
noise
sat
lucky
wide
lazy
Chúng ta sẽ lần lượt chuyển các tính từ được cho sang dạng so sánh hơn và so sánh nhất.
1. Thick
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Thick” là một tính từ ngắn (một âm tiết).
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn để tạo so sánh hơn. Đối với tính từ ngắn, ta thêm đuôi “-er” vào sau tính từ.
* Công thức: Tính từ ngắn + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn để tạo so sánh nhất. Đối với tính từ ngắn, ta thêm “the” phía trước và đuôi “-est” vào sau tính từ.
* Công thức: the + Tính từ ngắn + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: thicker
* So sánh nhất: the thickest
2. Cheap
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Cheap” là một tính từ ngắn (một âm tiết).
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn để tạo so sánh hơn.
* Công thức: Tính từ ngắn + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the + Tính từ ngắn + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: cheaper
* So sánh nhất: the cheapest
3. Pretty
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Pretty” là một tính từ ngắn kết thúc bằng “y”.
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh hơn. Ta đổi “y” thành “i” và thêm đuôi “-er”.
* Công thức: Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh nhất. Ta đổi “y” thành “i” và thêm “the” phía trước, đuôi “-est” vào sau tính từ.
* Công thức: the + Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: prettier
* So sánh nhất: the prettiest
4. Shy
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Shy” là một tính từ ngắn kết thúc bằng “y”.
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh hơn.
* Công thức: Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the + Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: shyer
* So sánh nhất: the shyest
5. Boring
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Boring” là một tính từ dài (có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y” theo quy tắc tính từ ngắn).
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ dài để tạo so sánh hơn. Đối với tính từ dài, ta thêm “more” phía trước tính từ.
* Công thức: more + Tính từ dài
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ dài để tạo so sánh nhất. Đối với tính từ dài, ta thêm “the most” phía trước tính từ.
* Công thức: the most + Tính từ dài
* Kết quả:
* So sánh hơn: more boring
* So sánh nhất: the most boring
6. Ugly
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Ugly” là một tính từ ngắn kết thúc bằng “y”.
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh hơn.
* Công thức: Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the + Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: uglier
* So sánh nhất: the ugliest
7. Warm
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Warm” là một tính từ ngắn (một âm tiết).
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn để tạo so sánh hơn.
* Công thức: Tính từ ngắn + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the + Tính từ ngắn + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: warmer
* So sánh nhất: the warmest
8. Delicious
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Delicious” là một tính từ dài (có ba âm tiết).
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ dài để tạo so sánh hơn.
* Công thức: more + Tính từ dài
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ dài để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the most + Tính từ dài
* Kết quả:
* So sánh hơn: more delicious
* So sánh nhất: the most delicious
9. Noise
* Lưu ý: “Noise” trong trường hợp này thường được hiểu là một danh từ, tuy nhiên nếu nó được dùng như một tính từ (ví dụ: “a noise box” – cái hộp gây tiếng ồn), chúng ta có thể xem xét. Tuy nhiên, cách dùng này không phổ biến và thường “noisy” mới là tính từ. Giả sử đề bài muốn hỏi về “noisy” (ồn ào) là một tính từ.
* Nếu là “noisy”:
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Noisy” là một tính từ ngắn kết thúc bằng “y”.
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh hơn.
* Công thức: Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the + Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: noisier
* So sánh nhất: the noisiest
* Nếu giữ nguyên “noise” và xem như tính từ không chuẩn tắc: Trong trường hợp này, không có quy tắc chuẩn để tạo so sánh hơn và so sánh nhất. Tuy nhiên, nếu buộc phải đưa ra, chúng ta sẽ dùng “more noise” và “the most noise”, giống như tính từ dài, nhưng cách này không khuyến khích. Do đó, cô cho rằng “noisy” là từ đúng cần xét.
10. Sat
* Lưu ý: “Sat” là dạng quá khứ của động từ “sit” (ngồi). Nó không phải là một tính từ trong ngữ cảnh thông thường để so sánh. Tuy nhiên, nếu nó được dùng với nghĩa “ngồi yên”, “thụ động”, có thể được hiểu như tính từ. Nhưng đây là trường hợp đặc biệt và không có quy tắc rõ ràng. Giả sử đề bài có sai sót và muốn hỏi về một tính từ có âm tương tự. Tuy nhiên, theo chương trình lớp 7, chúng ta chỉ học các tính từ thông dụng. Do đó, chúng ta không thể chuyển “sat” thành so sánh hơn/nhất theo quy tắc thông thường của tính từ. Cô sẽ bỏ qua từ này vì nó không phù hợp với yêu cầu của bài tập tính từ.
11. Lucky
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Lucky” là một tính từ ngắn kết thúc bằng “y”.
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh hơn.
* Công thức: Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the + Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: luckier
* So sánh nhất: the luckiest
12. Wide
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Wide” là một tính từ ngắn (một âm tiết) và kết thúc bằng “e”.
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “e” để tạo so sánh hơn. Đối với tính từ ngắn kết thúc bằng “e”, ta chỉ cần thêm “-r”.
* Công thức: Tính từ ngắn kết thúc bằng e + r
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “e” để tạo so sánh nhất. Đối với tính từ ngắn kết thúc bằng “e”, ta thêm “the” phía trước và “-st” vào sau tính từ.
* Công thức: the + Tính từ ngắn kết thúc bằng e + st
* Kết quả:
* So sánh hơn: wider
* So sánh nhất: the widest
13. Lazy
* Bước 1: Xác định loại tính từ. “Lazy” là một tính từ ngắn kết thúc bằng “y”.
* Bước 2: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh hơn.
* Công thức: Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + er
* Bước 3: Áp dụng quy tắc cho tính từ ngắn kết thúc bằng “y” để tạo so sánh nhất.
* Công thức: the + Tính từ ngắn kết thúc bằng y -> y đổi thành i + est
* Kết quả:
* So sánh hơn: lazier
* So sánh nhất: the laziest
Các em thấy đấy, việc chuyển đổi tính từ sang dạng so sánh hơn và so sánh nhất không hề khó nếu chúng ta nắm vững quy tắc. Hãy nhớ rằng, tính từ ngắn sẽ thêm đuôi “-er” và “-est” (với một số biến đổi khi kết thúc bằng “y” hoặc “e”), còn tính từ dài sẽ dùng “more” và “the most”. Luôn đọc kỹ đề bài và xác định đúng loại tính từ để áp dụng công thức cho chính xác nhé!
Chúc các em học tốt!
thick \(=>\) thicker \(=>\) the thickest
cheap \(=>\) cheaper \(=>\) the cheapest
pretty \(=>\) prettier \(=>\) the prettiest
shy \(=>\) shier \(=>\) the shiest
boring \(=>\) more boring \(=>\) the most boring
ugly \(=>\) uglier \(=>\) the ugliest
warm \(=>\) warmer \(=>\)the warmest
delicious \(=>\) more delicious \(=>\) the most delicious
noise \(=>\) noiser \(=>\) the noisiest
sad \(=>\) sadder \(=>\) the saddest
lucky \(=>\) luckier \(=>\) the luckiest
wide \(=>\) wider \(=>\) the widest
lazy \(=>\) lazier \(=>\) the laziest
Áp dụng :
\(- -\) So sánh hơn \(- -\)
*Tính từ ngắn :
\(\text{Adj – er }\)
*Tính từ dài :
\(\text{more + adj}\)
\(- -\) So sánh nhất \(- -\)
*Tính từ ngắn :
\(\text{the Adj – est}\)
*Tính từ dài :
\(\text{the most + adj}\)
\(- – – – – – – – – – -\)
\(\text{@Tnhye@}\)
\(Thick\)⇒\(Thicker\)⇒\(The\) \(thickest\).
\(cheap\)⇒\(Cheap\)⇒\(The\) \(cheapest\).
\(pretty\)⇒\(prettier\)⇒\(The\) \(perttiest\).
\(shy\)⇒\(shier\)⇒\(The\) \(shiest\).
\(boring\)⇒\(more\) \(boring\)⇒\(The\) \(most\) \(boring\).
\(ugly\)⇒\(uglier\)⇒\(The\) \(ugliest\).
\(warm\)⇒\(warmer\)⇒\(The\) \(warmest\).
\(delicous\)⇒\(more\) \(delicious\)⇒\(The\) \(most\) delicous\(..
\) \(noise\)⇒\(noisier\)⇒\(The\) \(noisiest\).
\(sat\)⇒\(satter\)⇒\(The\) \(sattest\).
\(lucky\)⇒\(luckier\)⇒\(The\) \(luckiest\).
\(wide\)⇒\(wider\)⇒\(The\) \(widest\)
\(lazy\)⇒\(lazier\)⇒\(The\) \(laziest\).
Gửi bn nhé!Xin ctlhn+vote 5* ạ.