Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Có hỗn hợp gồm các muối khan Na2S o4, mgso4 BaSO4,al2(so4)3. Chỉ dùng thêm quặng…

Có hỗn hợp gồm các muối khan Na2S o4, mgso4 BaSO4,al2(so4)3. Chỉ dùng thêm quặng…

Có hỗn hợp gồm các muối khan Na2S o4, mgso4 BaSO4,al2(so4)3. Chỉ dùng thêm quặng pirit nước muối ăn các thiết bị điều kiện cần thiết coi như có đủ hãy trình bày phương pháp tách al2(so4)3 tinh
khiết ra khỏi hỗn hợp
Hỏi bởi: Tham Nguyen
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập hóa học thú vị này. Đây là một bài toán tổng hợp kiến thức khá hay, đòi hỏi chúng ta phải vận dụng linh hoạt các tính chất hóa học của các chất và các phương pháp tách chất đã học. Chúng ta cùng bắt tay vào giải quyết nhé!

Mục tiêu của chúng ta là tách Al2(SO4)3 tinh khiết ra khỏi hỗn hợp. Nhìn vào các muối trong hỗn hợp, chúng ta có:

  • Na2SO4: tan trong nước.
  • MgSO4: tan trong nước.
  • BaSO4: không tan trong nước.
  • Al2(SO4)3: tan trong nước.

Và các hóa chất có thể sử dụng:

  • Quặng pirit (FeS2): nguồn để sản xuất axit sunfuric (H2SO4).
  • Nước (H2O): dung môi, tham gia phản ứng.
  • Muối ăn (NaCl): nguồn để sản xuất natri hiđroxit (NaOH) và axit clohiđric (HCl).

Các thiết bị, điều kiện cần thiết coi như có đủ sẽ giúp chúng ta thực hiện các phản ứng và quá trình tách chiết.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào các bước cụ thể:

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ THUỐC THỬ CẦN THIẾT

Để tách Al2(SO4)3, chúng ta sẽ cần đến một bazơ mạnh (NaOH) để kết tủa Al(OH)3 và một axit mạnh (H2SO4) để hòa tan Al(OH)3.

1. Điều chế dung dịch Natri hiđroxit (NaOH):

    Hòa tan muối ăn (NaCl) vào nước để tạo dung dịch muối ăn bão hòa.

    Tiến hành điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn (Đây là quá trình công nghiệp sản xuất NaOH).

    Phương trình phản ứng:

    \[ 2NaCl + 2H_2O \xrightarrow{dpdd, có màng ngăn} 2NaOH + H_2 \uparrow + Cl_2 \uparrow \]

    Chúng ta thu lấy dung dịch NaOH để sử dụng cho các bước tiếp theo.

2. Điều chế dung dịch Axit sunfuric (H2SO4) loãng:

    Nung quặng pirit (FeS2) trong không khí ở nhiệt độ cao.

    Phương trình phản ứng:

    \[ 4FeS_2 + 11O_2 \xrightarrow{t^o} 2Fe_2O_3 + 8SO_2 \uparrow \]

    Thu khí SO2 sinh ra, sau đó tiến hành quá trình oxy hóa SO2 thành SO3 (có sử dụng xúc tác V2O5 và nhiệt độ cao).

    Phương trình phản ứng:

    \[ 2SO_2 + O_2 \xrightarrow{V_2O_5, t^o} 2SO_3 \]

    Cuối cùng, hấp thụ SO3 vào nước để tạo thành dung dịch H2SO4 loãng.

    Phương trình phản ứng:

    \[ SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4 \]

    Chúng ta thu lấy dung dịch H2SO4 loãng để sử dụng.

GIAI ĐOẠN II: TÁCH Al2(SO4)3 TINH KHIẾT

Bước 1: Hòa tan hỗn hợp và loại bỏ BaSO4.

    Cho toàn bộ hỗn hợp các muối khan (Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2(SO4)3) vào một cốc thủy tinh có chứa nước cất (cho nước dư), khuấy đều.

    Các muối Na2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3 sẽ tan ra, tạo thành dung dịch. Riêng BaSO4 là chất kết tủa trắng, không tan trong nước, sẽ lắng xuống đáy cốc.

    Tiến hành lọc để tách bỏ kết tủa BaSO4 rắn. Phần dung dịch thu được chứa các muối tan Na2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3.

Bước 2: Tách ion Al3+ ra khỏi Mg2+ và Na+.

    Từ từ thêm dung dịch NaOH đã điều chế (ở Giai đoạn I, mục 1) vào dung dịch thu được ở Bước 1, đồng thời khuấy đều.

    Ban đầu, các ion Mg2+ và Al3+ sẽ phản ứng với OH tạo kết tủa hiđroxit:

    \[ MgSO_4 + 2NaOH \rightarrow Mg(OH)_2 \downarrow + Na_2SO_4 \]

    \[ Al_2(SO_4)_3 + 6NaOH \rightarrow 2Al(OH)_3 \downarrow + 3Na_2SO_4 \]

    (Lúc này trong cốc có cả kết tủa trắng Mg(OH)2 và kết tủa keo trắng Al(OH)3).

    Tiếp tục thêm DƯ dung dịch NaOH vào hỗn hợp. Do Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính, nó sẽ tan trở lại trong dung dịch kiềm dư, tạo thành muối natri aluminat tan trong dung dịch:

    \[ Al(OH)_3 + NaOH \rightarrow NaAlO_2 + 2H_2O \]

    Kết tủa Mg(OH)2 không có tính lưỡng tính nên sẽ không tan trong NaOH dư.

    Tiến hành lọc để tách bỏ kết tủa Mg(OH)2. Phần dung dịch thu được lúc này chứa NaAlO2 và Na2SO4 (Na2SO4 ban đầu và Na2SO4 tạo thành trong phản ứng).

Bước 3: Thu hồi Al(OH)3 từ dung dịch NaAlO2.

    Dung dịch sau Bước 2 chứa NaAlO2 và Na2SO4. Để thu hồi Al(OH)3, chúng ta sẽ trung hòa dung dịch NaAlO2 bằng axit. Cần phải cẩn thận để không hòa tan lại Al(OH)3.

    Thêm từ từ dung dịch H2SO4 loãng đã điều chế (ở Giai đoạn I, mục 2) vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2SO4, khuấy đều.

    Phản ứng sẽ tạo lại kết tủa Al(OH)3:

    \[ 2NaAlO_2 + H_2SO_4 + 2H_2O \rightarrow 2Al(OH)_3 \downarrow + Na_2SO_4 \]

    Chú ý: Chỉ thêm H2SO4 đến khi lượng kết tủa Al(OH)3 đạt tối đa. Tuyệt đối không thêm axit dư, vì Al(OH)3 có thể tan trở lại trong axit mạnh dư (Al(OH)3 + H2SO4 -> Al2(SO4)3).

    Lọc lấy kết tủa Al(OH)3. Rửa sạch kết tủa bằng nước cất để loại bỏ Na2SO4 và các tạp chất tan khác bám theo.

Bước 4: Chuyển Al(OH)3 thành Al2(SO4)3 tinh khiết.

    Cho toàn bộ lượng kết tủa Al(OH)3 đã rửa sạch vào một cốc thủy tinh khác.

    Thêm từ từ dung dịch H2SO4 loãng đã điều chế (ở Giai đoạn I, mục 2) vào cốc, khuấy đều.

    Phản ứng hòa tan Al(OH)3 để tạo thành Al2(SO4)3:

    \[ 2Al(OH)_3 + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 6H_2O \]

    Cần đảm bảo thêm H2SO4 vừa đủ để hòa tan hết Al(OH)3 và không để axit dư. Có thể kiểm tra bằng giấy quỳ tím, khi giấy quỳ vừa chuyển sang màu đỏ nhạt (hoặc trung tính sau khi đun nhẹ để đuổi khí CO2 nếu dùng CO2 để kết tủa ở bước trước), ta dừng lại.

    Sau khi Al(OH)3 tan hoàn toàn, chúng ta sẽ thu được dung dịch chứa Al2(SO4)3 tinh khiết.

Bước 5: Cô cạn để thu Al2(SO4)3 khan.

    Tiến hành cô cạn dung dịch thu được ở Bước 4 (đun nóng nhẹ) để nước bay hơi hoàn toàn.

    Chất rắn màu trắng còn lại chính là Al2(SO4)3 tinh khiết mà chúng ta cần tách.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em đã nắm rõ được phương pháp để tách Al2(SO4)3 tinh khiết ra khỏi hỗn hợp. Chúc các em học tốt môn Hóa học nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

Các Bước Giải Trong Hình

Trả lời bởi: Nhan Ngo
▲ 6

Phương pháp tách Al2(SO4)3 tinh khiết ra khỏi hỗn hợp:
– Hòa tan hỗn hợp muối vào nước vừa đủ
 * Phần dung dịch chứ Na2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3
Phần không tan BaSO4
– Điều chế  NaOH: điện phân dung dịch muối có màng ngăn
2NaCl +2H2O  —đpmn.x–> 2NaOH + Cl2 + H2
Lọc  lấy phần dd rồi cho vào  dd NaOH dư 
PƯ:
2NaOH + MgSO4 —> Na2SO4 + Mg(OH)2
6NaOH + Al2(SO4)3 —> 2Al(OH3) + 3Na2SO4
Al(OH)3 + Na(OH) —> NaAlO2 + 2H2O
Phần dd gồm  NaAlO2, Na2SO4, NaOH dư
phần không tan: Mg(OH)2 
*Lọc lấy phần dd NaAlO2, Na2SO4, NaOH dư
* Điều chế SO2: đốt pirit sắt bằng O2 trong kk
Sục SO2 vào phần dd trên, thu được
SO2 + NaOH –> NaHSO3
SO2 + NaAlO2 + 2H2O —> Al(OH)3 + NaHSO3

Phần dd: NaHSO3, Na2SO4
Phần ko tan: Al(OH)3
Lọc lấy kết tủa sấy khô, nung trong kk:
2Al(OH)3 —nhiệt độ–> Al2O3 + 3H2O
Điều chế H2SO4:
2SO2 + O2 –> 2SO3
SO3 + H2O -> H2SO4

Lấy Al2(SO4)3 bằng  H2SO4
Al2O3 + 3H2SO4 —> Al2(SO4)3 + 3H2O

 

 

Trả lời bởi: nguyenb0o

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo