Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Có thể thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước là do A: hiđro không màu, k…

Có thể thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước là do
A:
hiđro không màu, k…

Có thể thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước là do
A:
hiđro không màu, không mùi.
B:
hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.
C:
hiđro tác dụng với oxi.
D:
hiđro ít tan trong nước.
11
Quá trình nào làm tăng lượng oxi trong không khí?
A:
Sự quang hợp của cây xanh.
B:
Sự hô hấp của sinh vật.
C:
Sự phân hủy xác các động vật, thực vật.
D:
Sự đốt cháy nhiên liệu.
12
Cho 8,96 lít khí H2 (đktc) tác dụng vừa đủ với O2 (đun nóng). Khối lượng nước tạo thành sau phản ứng là
A:
18 gam.
B:
3,6 gam.
C:
7,2 gam.
D:
9,0 gam.
Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4 thu được V (lít) khí oxi (đktc). Giá trị của V là

A:
4,48.
B:
1,12.
C:
2,24.
D:
3,36.
15
Nhận xét nào sau đây là sai?
A:
Không khí là hỗn hợp của nhiều chất trong đó có khí nitơ, khí oxi…
B:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng thì thu được khí oxi.
C:
Lượng oxi trong không khí giảm đi là do cây xanh quang hợp.
D:
Điện phân nước với chất xúc tác thích hợp thì thu được khí oxi và hiđro.
16
Tính chất nào sau đây không phải của nước?

A:
Tác dụng với hầu hết oxit axit (trừ SiO2 ) tạo thành dung dịch axit tương ứng.
B:
Tác dụng được với hầu hết kim loại ở nhiệt độ thường.
C:
Luôn hóa lỏng ở 0o C.
D:
Tác dụng với một số oxit bazơ như Na2 O, K2 O, CaO, BaO tạo thành dung dịch bazơ tương ứng.
17

Hỏi bởi: minhhieu2006
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập Hóa học thú vị liên quan đến Hidro, Oxy, Nước và Không khí. Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu nhé!

Câu hỏi 10: Có thể thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước là do

A: hiđro không màu, không mùi.
B: hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.
C: hiđro tác dụng với oxi.
D: hiđro ít tan trong nước.

Lời giải chi tiết:
Để xác định phương pháp thu khí hiđro, chúng ta cần xem xét các tính chất vật lí và hóa học của khí hiđro.
* Phương pháp đẩy nước: Phương pháp này được áp dụng để thu các chất khí ít tan hoặc không tan trong nước.
* Chúng ta phân tích các lựa chọn:
* A: Hiđro không màu, không mùi là tính chất vật lí, nhưng không liên quan trực tiếp đến phương pháp thu bằng đẩy nước.
* B: Hiđro nhẹ nhất trong các chất khí là tính chất vật lí, thường dùng để thu khí bằng phương pháp dời chỗ không khí (hướng lên hoặc hướng xuống), chứ không phải đẩy nước.
* C: Hiđro tác dụng với oxi là phản ứng hóa học, diễn ra khi có điều kiện (đun nóng, tia lửa điện), không phải là tính chất quyết định việc thu khí.
* D: Hiđro rất ít tan trong nước. Đây chính là tính chất vật lí quan trọng giúp ta có thể thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi 11: Quá trình nào làm tăng lượng oxi trong không khí?

A: Sự quang hợp của cây xanh.
B: Sự hô hấp của sinh vật.
C: Sự phân hủy xác các động vật, thực vật.
D: Sự đốt cháy nhiên liệu.

Lời giải chi tiết:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại các quá trình trao đổi khí trong tự nhiên và các phản ứng hóa học liên quan đến oxi.
* Sự quang hợp: Cây xanh sử dụng ánh sáng mặt trời, nước và khí cacbonic (CO2) để tạo ra chất hữu cơ và khí oxi (O2). Đây là quá trình chính cung cấp oxi cho khí quyển.
* Sự hô hấp của sinh vật: Sinh vật tiêu thụ khí oxi (O2) và thải ra khí cacbonic (CO2). Quá trình này làm giảm lượng oxi trong không khí.
* Sự phân hủy: Quá trình phân hủy xác động vật, thực vật thường cần đến oxi, do đó làm giảm lượng oxi trong không khí.
* Sự đốt cháy nhiên liệu: Đốt cháy nhiên liệu là quá trình phản ứng hóa học với oxi, tiêu thụ oxi và tạo ra các sản phẩm như CO2, nước. Quá trình này làm giảm lượng oxi trong không khí.

Vì vậy, sự quang hợp của cây xanh là quá trình duy nhất trong các lựa chọn làm tăng lượng oxi trong không khí.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi 12: Cho 8,96 lít khí H2 (đktc) tác dụng vừa đủ với O2 (đun nóng). Khối lượng nước tạo thành sau phản ứng là

A: 18 gam.
B: 3,6 gam.
C: 7,2 gam.
D: 9,0 gam.

Lời giải chi tiết:
Đây là bài tập tính toán theo phương trình hóa học.
Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Khí hiđro (H2) tác dụng với khí oxi (O2) khi đun nóng tạo ra nước (H2O).
Phương trình hóa học:
2H2 + O2 –đun nóng–> 2H2O

Bước 2: Đổi thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) ra số mol.
Ta có công thức: Số mol = Thể tích / 22,4
Số mol H2 là:
\(n_{H_2} = \frac{8,96}{22,4} = 0,4 \text{ (mol)}\)

Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tính số mol nước tạo thành.
Từ phương trình: 2 mol H2 tạo ra 2 mol H2O.
Tỉ lệ mol là 1:1.
Vậy, 0,4 mol H2 sẽ tạo ra 0,4 mol H2O.
\(n_{H_2O} = n_{H_2} = 0,4 \text{ (mol)}\)

Bước 4: Tính khối lượng nước tạo thành.
Ta có công thức: Khối lượng = Số mol x Khối lượng mol
Khối lượng mol của nước (H2O) là:
\(M_{H_2O} = 2 \times 1 + 16 = 18 \text{ (g/mol)}\)
Khối lượng nước tạo thành là:
\(m_{H_2O} = n_{H_2O} \times M_{H_2O} = 0,4 \times 18 = 7,2 \text{ (gam)}\)

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi (không có số thứ tự, nhưng liền kề sau câu 12): Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4 thu được V (lít) khí oxi (đktc). Giá trị của V là

A: 4,48.
B: 1,12.
C: 2,24.
D: 3,36.

Lời giải chi tiết:
Đây là bài tập tính toán theo phương trình hóa học.
Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Khi nhiệt phân kali pemanganat (KMnO4), thu được kali manganat (K2MnO4), mangan đioxit (MnO2) và khí oxi (O2).
Phương trình hóa học:
2KMnO4 –to–> K2MnO4 + MnO2 + O2

Bước 2: Tính khối lượng mol của KMnO4.
Khối lượng mol của KMnO4 là:
\(M_{KMnO_4} = 39 + 55 + 4 \times 16 = 158 \text{ (g/mol)}\)

Bước 3: Đổi khối lượng KMnO4 ra số mol.
Ta có công thức: Số mol = Khối lượng / Khối lượng mol
Số mol KMnO4 là:
\(n_{KMnO_4} = \frac{31,6}{158} = 0,2 \text{ (mol)}\)

Bước 4: Dựa vào phương trình hóa học để tính số mol khí oxi tạo thành.
Từ phương trình: 2 mol KMnO4 tạo ra 1 mol O2.
Tỉ lệ mol là 2:1.
Vậy, 0,2 mol KMnO4 sẽ tạo ra:
\(n_{O_2} = \frac{1}{2} \times n_{KMnO_4} = \frac{1}{2} \times 0,2 = 0,1 \text{ (mol)}\)

Bước 5: Tính thể tích khí oxi (V) ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
Ta có công thức: Thể tích = Số mol x 22,4
Giá trị của V là:
\(V = n_{O_2} \times 22,4 = 0,1 \times 22,4 = 2,24 \text{ (lít)}\)

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi 15: Nhận xét nào sau đây là sai?

A: Không khí là hỗn hợp của nhiều chất trong đó có khí nitơ, khí oxi…
B: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng thì thu được khí oxi.
C: Lượng oxi trong không khí giảm đi là do cây xanh quang hợp.
D: Điện phân nước với chất xúc tác thích hợp thì thu được khí oxi và hiđro.

Lời giải chi tiết:
Chúng ta sẽ lần lượt xét từng nhận xét để tìm ra nhận xét sai.
* A: Đúng. Không khí là một hỗn hợp khí phức tạp, thành phần chính là N2 (khoảng 78%) và O2 (khoảng 21%), còn lại là các khí khác như Ar, CO2, hơi nước…
* B: Đúng. Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng dựa trên sự chênh lệch nhiệt độ sôi của các thành phần trong không khí để tách riêng từng khí, trong đó có khí oxi.
* C: Sai. Như chúng ta đã tìm hiểu ở câu 11, cây xanh quang hợp là quá trình tổng hợpgiải phóng khí oxi vào khí quyển, do đó làm tăng lượng oxi trong không khí, chứ không phải giảm.
* D: Đúng. Điện phân nước là phương pháp hóa học để phân hủy nước thành khí hiđro và khí oxi. Phương trình điện phân nước là: 2H2O –điện phân–> 2H2 + O2.

Vậy, nhận xét sai là nhận xét C.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi 16: Tính chất nào sau đây không phải của nước?

A: Tác dụng với hầu hết oxit axit (trừ SiO2 ) tạo thành dung dịch axit tương ứng.
B: Tác dụng được với hầu hết kim loại ở nhiệt độ thường.
C: Luôn hóa lỏng ở 0oC.
D: Tác dụng với một số oxit bazơ như Na2 O, K2 O, CaO, BaO tạo thành dung dịch bazơ tương ứng.

Lời giải chi tiết:
Chúng ta cần xem xét các tính chất hóa học và vật lí của nước.
* A: Đúng. Nước tác dụng với nhiều oxit axit tạo thành axit tương ứng. Ví dụ: \(SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4\), \(P_2O_5 + 3H_2O \rightarrow 2H_3PO_4\). Tuy nhiên, nước không tác dụng với SiO2.
* B: Sai. Nước chỉ tác dụng với một số kim loại hoạt động mạnh (như Na, K, Ca, Ba) ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ và khí hiđro. Hầu hết các kim loại khác hoặc không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, hoặc chỉ phản ứng khi đun nóng mạnh (như Fe, Zn).
* C: Đúng. Ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn, nước đóng băng ở 0oC và sôi ở 100oC. Vì vậy, nước hóa lỏng ở 0oC là đúng (trước khi nó đóng băng).
* D: Đúng. Nước tác dụng với các oxit bazơ tan như Na2O, K2O hoặc oxit bazơ ít tan nhưng có khả năng phản ứng như CaO, BaO tạo thành dung dịch bazơ tương ứng. Ví dụ: \(Na_2O + H_2O \rightarrow 2NaOH\), \(CaO + H_2O \rightarrow Ca(OH)_2\).

Vì vậy, tính chất không phải của nước là tác dụng được với hầu hết kim loại ở nhiệt độ thường.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi 17: (Không có câu hỏi chi tiết đi kèm, chỉ có số thứ tự)

Chúc mừng các em đã hoàn thành các bài tập! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé. Chúng ta sẽ cùng nhau học tập thật tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

\(1D\)

\(2A\)

\(3C\)

\(4C\)

\(5C\)

\(6B\)

Giải thích các bước giải:

 1. D. Thu khí hidro bằng phương pháp đẩy nước là do khí hidro ít tan trong nước.

2. A. Quá trình quang hợp hấp thụ \(C{O_2}\) và giải phóng khí \({O_2}\) làm tăng lượng \({O_2}\) trong không khí

PTHH: \(6C{O_2} + 6{H_2}O\xrightarrow[{as}]{{clorophil}}{C_6}{H_{12}}{O_6} + 6{O_2}\)

3. C

\(2{H_2} + {O_2} \to 2{H_2}O\)

\( \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}}} = 0,4mol \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 0,4.18 = 7,2g\)

4. C

\(2KMn{O_4}\xrightarrow{{{t^o}}}{K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {O_2}\)

\({n_{KMn{O_4}}} = \dfrac{{31,6}}{{158}} = 0,2mol\)

\( \Rightarrow {n_{{O_2}}} = \dfrac{1}{2}{n_{KMn{O_4}}} = 0,1mol \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 2,24(l)\)

5. C. Cây xanh quang hợp làm tăng lượng oxi trong không khí và giảm lượng khí cacbonic. Các quá trinh đốt cháy nhiên liệu làm giảm lượng oxi trong không khí

6.B. Nước chỉ tác dụng với một số kim loại hoạt động mạnh ở điều kiện thường như: \(Na\); \(Ca\); \(K\); \(Ba\)

Trả lời bởi: Thúy Hằng Trương
▲ 6

Đáp án:

 1D Hidro ít tan trong nước 

2c 7,2 g

3C 

4B

Giải thích các bước giải:

câu2 tính số mol H2 , viết pt 2H2 + O2 -> 2H2O, nH2 = nH2O sau đó tính khối lượng

câu3 C vì cây xanh quanh hợp sẽ lam tăng khí Õi chứ ko làm giảm

câu4 B vì nước chỉ tác dụng với 5 kim loại ơ nhiệt độ thuòng là Na Ca Ba K Li

Trả lời bởi: Bảo Bảo

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo