Compare the life in the past with now
So sánh cuộc sống hiện tại và trong quá kh…
So sánh cuộc sống hiện tại và trong quá khứ
( viết 1 đoạn văn dùng tiếng anh trả lời câu hỏi này )
Tr ơi cú tui tr ơi
Cô thấy em đang hơi “hoang mang” với đề bài này đúng không nào? Đừng lo nhé, đây là một chủ đề rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 (Unit 1: A visit from a pen pal) và cô sẽ hướng dẫn em từng bước một để viết một đoạn văn thật hay và đúng trọng tâm nhé. Cứ bình tĩnh làm theo các bước của cô là được thôi.
Let’s go!
Bước 1: Phân tích đề bài và xác định cấu trúc ngữ pháp cần dùng
Đề bài yêu cầu “Compare the life in the past with now” (So sánh cuộc sống trong quá khứ và hiện tại). Như vậy, chúng ta cần:
- Chỉ ra những điểm khác biệt giữa hai thời kỳ.
- Sử dụng thì quá khứ đơn (Past Simple) và hiện tại đơn (Present Simple).
- Vận dụng các cấu trúc so sánh, đặc biệt là so sánh hơn (comparatives).
- Một cấu trúc “ăn điểm” trong bài này chính là “used to + V(nguyên thể)” để nói về một thói quen hoặc một tình trạng trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.
Bước 2: Lên ý tưởng (Brainstorming)
Để bài văn không bị lan man, mình hãy lập một bảng so sánh nhỏ ra nháp nhé. Em có thể gạch đầu dòng các ý tưởng về các khía cạnh khác nhau của cuộc sống.
Life in the past (Quá khứ)
- Technology: No internet, no smartphones.
- Communication: Wrote letters (viết thư tay), talked face-to-face.
- Entertainment: Played traditional games (chơi trò chơi dân gian), gathered together.
- Environment: Fresher air, quieter.
- Lifestyle: Simpler, slower.
Life now (Hiện tại)
- Technology: Internet everywhere, smartphones, modern devices.
- Communication: Use social media (dùng mạng xã hội), video calls.
- Entertainment: Play video games, watch films online.
- Environment: More pollution (ô nhiễm hơn), noisier.
- Lifestyle: More convenient (tiện lợi hơn), faster, busier.
Bước 3: Viết đoạn văn hoàn chỉnh
Bây giờ, chúng ta sẽ kết hợp những ý tưởng và cấu trúc ngữ pháp ở trên để viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Cô sẽ viết một đoạn văn mẫu theo đúng trình độ lớp 9 để em tham khảo nhé.
Đoạn văn mẫu (Sample Paragraph):
Life today is very different from life in the past. In the past, people used to live a much simpler and slower life. There was no internet or modern technology like smartphones. For communication, people used to write letters to each other, which took a long time. Children often played traditional games with their friends outdoors. However, life now is more modern and convenient. We have the internet and smart devices that help us work, study, and connect with people all over the world easily. Entertainment is also more diverse with online games and movies. On the other hand, life now is faster and busier. We also have to face serious problems like air pollution and traffic jams, which were not common in the past. In conclusion, while modern life is more comfortable, I think the past had its own simple beauty.
Bước 4: Phân tích lại đoạn văn mẫu và ghi nhớ
Em hãy cùng cô nhìn lại đoạn văn trên nhé:
- Câu mở đầu: Giới thiệu trực tiếp chủ đề: Life today is very different from life in the past.
- Thân bài – so sánh:
– Dùng “used to” để nói về quá khứ: people used to live a simpler life, people used to write letters.
– Dùng các tính từ so sánh hơn: simpler, slower, more modern, more convenient, more diverse, faster, busier.
– Dùng các từ nối để tạo sự tương phản: However (Tuy nhiên), On the other hand (Mặt khác). - Câu kết luận: Tóm tắt lại và nêu cảm nghĩ cá nhân: In conclusion, while modern life is more comfortable, I think the past had its own simple beauty.
Vậy là xong rồi đó! Không hề khó phải không nào? Em hãy thử dựa vào sườn bài và các từ vựng cô đã gợi ý để tự viết một đoạn văn của riêng mình nhé. Đừng sợ viết sai, quan trọng là em thực hành và áp dụng được kiến thức đã học.
Chúc em học tốt nhé! Nếu có gì khó khăn, cứ hỏi cô.
Bài làm:
Life in the present and in the past has changed a lot. In the past there was no electricity and modern appliances. Humans have to do everything on their own without the help of robots or other modern devices. Living conditions are not good when they do not have many opportunities to find high-paying jobs. They are mostly farming. For transportation, bicycles and motorbikes are popular means of transport. If going to a remote place, the bus is a reasonable choice. For education, students have difficulty finding a solution to a difficult problem. If they want answers, they may have to ask the teacher directly. This sometimes brings inconvenience. Currently, humans have modern machines and do not have to work much because of the help of robots. There are also many types of vehicles such as motorbikes, cars, airplanes, …etc. In terms of education, it is easy for students to find a solution to a difficult problem. It sounds quite convenient, but at the same time, because jobs that need humans to do are replaced by machines, the risk of unemployment is also higher.
Dịch bài:
Cuộc sống hiện tại và quá khứ đã và đang thay đổi rất nhiều. Trong quá khứ không có điện và các thiết bị hiện đại. Con người phải tự làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của rô- bốt hay các thiệt bị hiện đại khác. Điều kiện sống không tốt khi họ không có nhiều cơ hội để tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao. Họ hầu hết là làm ruộng. Đối với phương tiện đi lại, xe đạp và xe máy là phương tiện phổ biến. Nếu đi tới một nơi xa thì xe khách là một sự lựa chọn hợp lý. Đối với giáo dục, học sinh gặp khó khăn trong việc tìm ra giải pháp đối với một vấn đề khó. Nếu họ muốn có câu trả lời, họ có thể phải hỏi trực tiếp giáo viên. Điều này đôi khi mang tới sự bất tiện. Còn hiện tại thì con người đã có những máy móc hiện đại và không phải làm việc nhiều bởi có sự giúp đỡ của rô-bốt. Cũng có rất nhiều loại phương tiện như: xe máy, ô tô, máy bay, …vân vân. Về giáo dục thì học sinh lại dễ dành tìm ra phương pháp giải đối với một bài tập khó nào đó. Nghe thì có vẻ khá là thuận tiện nhưng song song việc đó vì các công việc cần con người làm thì lại được thay thế bởi máy móc từ đó mà nguy cơ thất nghiệp cũng cao hơn.